29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Hằng | Ngày: | 29 đề thi

3
23.011
lượt xem
3.524
download
Xem 29 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường

29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Tổng hợp 29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường với nội dung được Thư viện eLib tuyển chọn kỹ càng từ các trường có tiếng trong cả nước sẽ giúp các em làm quen với các dạng Đề thi học sinh giỏi Lý 8, cấu trúc, và biết được khả năng của mình khi giải đề. Chúng tôi hi vọng, bộ sưu tập Đề thi học sinh giỏi Lý 8 sẽ giúp các em tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới. Mời các em học sinh tham khảo bộ sưu tập 29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường với các tài liệu sau:
- 29 đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8
- Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8 cấp trường
- Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8
- Bộ đề luyện thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8 cấp trường

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường

29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập 29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường:

Đề thi học sinh giỏi Vật Lý 8 cấp Trường

Bài 1(4điểm): Một người dự định đi bộ về thăm quê, may nhờ được bạn đèo đi xe đỡ một quãng nên chỉ sau 2giờ 05phút đã về đến nơi. Biết vận tốc lúc đi bộ là 6km/h, lúc đi nhờ xe là 25km/h, đoạn đường đi bộ dài hơn đoạn đường đi xe là 2,5km. Hãy tính độ dài đoạn đường về thăm quê?

Bài 2(4 điểm): Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người thứ nhất và người thứ hai cùng xuất phát một lúc với vận tốc tương ứng là V1 = 10km/h và V2 = 12km/h. Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau của người thứ ba với hai người trước là t =1giờ. Tìm vận tốc của người thứ ba?

Bài 3(4điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm có khối lượng m = 160g.
a, Thả khối gỗ vào nước. Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nước. Cho khối lượng riêng của nước là D0¬ =1000kg/m3.
b, Bây giờ khối gỗ được khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện S = 4cm2 sâu h và lấp đầy chì có khối lượng riêng D2 = 11300kg/m3. Khi thả vào nước người ta thấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm độ sâu h của khối gỗ?

Bài 4(3,5 điểm): Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m. Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện. Lực kéo của động cơ là 2500N. Hỏi:
a, Khối lượng của xe tải và lực ma sát giữa xe với mặt đường?
b, Vận tốc của xe khi lên dốc? Biết công suất của động cơ là 20kW.
c, Lực hãm phanh của xe khi xuống dốc? Biết xe chuyển động đều.

 

Bài 5(4,5điểm): Một thau bằng nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2lít nước ở 200C.
a, Thả vào thau nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra thấy thau nước nóng lên đến 21,20C. Tìm nhiệt độ của thỏi đồng. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoài môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lầ lượt là 4200J/kg.K; 880J/Kg.K; 380J/Kg.K
b, Thực ra trong trường hợp này nhiệt lượng toả ra ngoài môi trường bằng 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tìm nhiệt lượng thực sự bếp cung cấp và nhiệt độ của thỏi đồng?
c, Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở 00C. Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc nước đá còn sót lại không tan hết? Biết cứ 1kg nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 00C phải cung cấp cho nó một lượng nhiệt là 3,4.105J.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập 29 Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 8 cấp Trường. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản