58 Đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8

Chia sẻ: Võ Tấn Lộc | Ngày: | 58 đề thi

0
3.766
lượt xem
196
download
Xem 58 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
58 Đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8

58 Đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8
Mô tả bộ sưu tập

Bạn không cần phải tìm đề thi ở đâu xa. Thư viện eLib xin giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 8 trọn Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8. Bộ đề thi này gồm rất nhất đề thi hay được chọn lọc rất kỹ càng từ nhiều bộ đề thi hay. Thông qua bộ đề thi, các em học sinh có thể nắm vững lý thuyết và luyện giải bài tập của những mảng kiến thức trong chương trình học như, chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều, biểu diễn lực, sự cân bằng, quán tính, lực ma sát, áp suất, áp suất chất lỏng, bình thông nhau, lực đẩy Ac-si-mét, sự nổi, công cơ học, định luật về công, công suất, cơ năng, sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng, … Bộ đề thi này còn hứa hẹn là bộ tài liệu hữu hiệu nhất dành cho quý thầy cô tham khảo trong quá trình giảng day. Chúc các em học sinh và quý thầy cô có một kì thi thật hiệu quả!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
58 Đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8

58 Đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý lớp 8
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra học kỳ 1 Vật lý 8 - Đề số 1

Câu 1: (2đ) Một người có trọng lượng 50N đứng trên đất mềm. Biết diện tích tiếp xúc của mổi bàn chân của người này với mặt đất là 0,2m3.
a, Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng bằng hai bàn chân.
b, Nếu mặt đất chịu được áp suất 20000N/m3 thì khi đi trên mặt đất người này có bị lún không?

Câu 2 (1đ) Hãy giải thích tại sao nắp ấm pha trà có một lổ hở nhỏ thì rót nước dể dàng.

Câu 3: (2đ) Viết công thức tính lực đẩy ác- si-mét. Nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong công thức.

Câu 4: (2đ)Một người dùng lực kéo125N để đưa vật có khối lượng 50kg lên cao 2m bằng mặt phẳng nghiêng.
a, Tính công phải dùng để đưa vật lên cao.
b, Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng. (Bỏ qua ma sát)

Câu 5 (3đ) Một chiếc xê chuyễn đọng trong 3 giờ. Trong 30 phút đầu xe có vận tốc trung bình là 20km/h. Trong 2h30 phút sau xe có vận tốc trung bình là 32km/h, Tính:
a, Quảng đường đi được của thời gian đầu.
b, Quảng đường đi được của thời gian thứ hai.
c, Vận tốc trung bình trong suốt thời gian chuyển động của xe.

Đồng bộ tài khoản