Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 2 tài liệu

0
355
lượt xem
5
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng

Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib đã biên soạn và sắp xếp các tài liệu hay tạo thành BST Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng dưới đây để quý thầy cô và các em thuận tiện trong quá trình tham khảo. Chúng tôi mong rằng quý thầy cô và các em sẽ có thêm những tư liệu hay trong giảng dạy và học tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng

Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng
Tóm tắt nội dung

Bạn có thể tải miễn phí BST Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

 I- TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1.Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng
Bảng 6.1: Hằng số vật lí của một số anken
Nhận xét: Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn xicloankan có cùng số nguyên tử C. Ở điều kiện thường, anken từ C2 đến C4 là chất khí. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo khối lượng mol phân tử. Các anken đều nhẹ hơn nước.
2. Tính tan và màu sắc
Anken hoà tan tốt trong dầu mỡ. Anken hầu như không tan trong nước và là những chất không màu.
II - TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền vững, nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo thành kiên kết σvới các nguyên tử khác. Vì thế, liên kết đôi C=C là trung tâm phản ứng gây ra những phản ứng hoá học đặc trưng cho anken như phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hoá.
1. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro hoá)
Khi có mặt chất xúc tác như Ni,Pt,Pd, ở nhiệt độ thích hợp, anken cộng hiđro vào nối đôi tạo thành ankan tương ứng, phản ứng toả nhiệt, thí dụ:
CH2=CH2+H2xt,t0→CH3−CH3 R1R2C=CR3R4+H2xt,t0→R1R2CH−CHR3R4
2. Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hoá)
a) Cộng clo

b) Etilen và clo đều ít tan trong dung dịch natri clorua. Thoạt đầu mức nước trong ốngnghiệm thấp (A). Etilen cộng với clo tạo thành chất lỏng dạng dầu, không tan trong nước, bám vào thành ống nghiệm, áp suất trong ống nghiệm giảm làm cho mức nước nâng lên (B).
c) CH2=CH2+Cl2→ClCH2−CH2Cl(1,2−đicloetan,ts:83,50C)
d) b) Cộng brom
Cho 0,2ml anken lỏng, chẳng hạn hex−2−en, vào ống nghiệm chứa 2ml nước brom, lắc kĩ rồi để yên, màu vàng - da cam của nước brom bị mất.
Brom dễ cộng vào nối đôi của anken tạo thành dẫn xuất đihalogen không màu:
CH3CH=CHCH2CH2CH3+Br2→CH3CHBr−CHBrCH2CH2CH3
(2,3 – đibromhexan Anken làm mất màu của nước brom, vì thế người ta thường dùng nước brom hoặc dung dịch brom trongCCl4 làm thuốc thử để nhận biết anken.

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Anken: Tính chất, điều chế và ứng dụng hay mà mình đang tìm.
Đồng bộ tài khoản