Bài giảng Công nghệ 11 bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Chia sẻ: Đoàn Bùi Chung | Ngày: | 3 bài giảng

0
441
lượt xem
29
download
Xem 3 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án Tiểu học để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Công nghệ 11 bài 1: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Mô tả BST Bài giảng Công nghệ 11 bài 1

Bộ sưu tập một số Bài giảng Công nghệ 11 bài 1 mới nhất thiết kế bằng phần mềm Powerpoint chuyên nghiệp. Mời qúy thầy cô tham khảo để thêm nhiều ý tưởng hay cho việc thiết kế bài giảng điện tử sống động, trực quan phục vụ công tác giảng dạy của mình. Bộ sưu tập này còn là tài liệu hữu ích dành cho việc học tập của các em học sinh, giúp cho các em học hứng thú, dễ tiếp thu kiến thức của bài học Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Các em học sinh dễ dàng nắm vững nội dung trọng tâm như: một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật, các tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. Chúc các em và quý thầy cô có nhiều trải nghiệm thú vị khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Công nghệ 11 bài 1

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 11

PHẦN I - ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT SƠ SỞ

BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

 

I. Giới thiệu về TCVN và ISO

  • Tiêu chuẩn là những điều khoản, chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho một (hoặc một nhóm) đối tượng nhằm đảm bảo thoả mãn các yêu cầu  đã  đề ra.
  • Tiêu chuẩn thường do một tổ chức có đủ khả năng về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ soạn thảo và đề xuất, sau đó phải được một tổ chức cấp cao hơn xét duyệt và công bố. 
  • Mỗi nước đều có hệ thống tiêu chuẩn riêng của mình.    
  • Mỗi tiêu chuẩn đều mang tính pháp lý kỹ thuật ; mọi cán bộ kỹ thuật phải nghiêm túc áp dụng
  • Tiêu chuẩn quốc tế  ISO  ( International Organization For Standardization )
    • Thành lập từ năm 1946
    • Phát triển mạnh mẽ về nhiều lĩnh vực
    • Việt Nam đã  và đang từng bước áp dụng  ISO trong một số lĩnh vực.
    • Các tiêu chuẩn đều được định kỳ soát xét, bổ sung

II. Khổ giấy:

  • Mỗi bản vẽ phải được vẽ trên một khổ giấy qui định gọi là khổ bản vẽ, là kích thước của tờ giấy sau khi đã xén. tcvn 2-74 quy định những khổ chính trong ngành cơ khí:   
    • Khổ A0   kích thước    1189 x 841 mm     còn gọi là khổ  44
    • Khổ A1   kích thước     594 x 841 mm      còn gọi là khổ  24  
    • Khổ A2   kích thước     594  x 420 mm    còn gọi là khổ  22  
    • Khổ A3   kích thước     297 x 420 mm     còn gọi là khổ  12  
    • Khổ A4   kích thước     297 x 210 mm     còn gọi là khổ  11

→ (Trong đó khổ A4 được gọi là khổ đơn vị) 

  • ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số. Số thứ nhất chỉ bội số cạnh dài 297,25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh ngắn 210.25mm. Tích của 2 con số bằng số lượng của khổ đơn vị chứa trong khổ giấy đó.
  • Ngoài ra còn có khổ phụ và khổ đặc biệt, cấu tạo từ khổ đơn vị

1. Khung bản vẽ và khung tên: mỗi bản vẽ đều phải có khung bản vẽ và khung tên

a. Khung bản vẽ: Vẽ bằng nét liền đậm và được kẻ cách mép tờ giấy 5mm. Khi cần đóng thành tập thì cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái tờ giấy 25mm

b. Khung tên: Vẽ bằng nét liền đậm và được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Có thể đặt khung tên dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ giấy, riêng khổ A4 phải đặt theo cạnh ngắn.

  • Khung tên dùng trong nhà trường có thể dùng mẫu sau:

  • Nội dung ghi trong các ô của khung tên:
    • (1)- “Người vẽ “
    • (2)- Họ và tên người vẽ
    • (3)- Ngày vẽ
    • (4)- “ Kiểm tra “
    • (5)- Chữ kí người kiểm tra
    • (6)- Ngày hoàn thành
    • (7)- Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết
    • (8)- Vật liệu của chi tiết
    • (9)- Tên trường, khoa, lớp
    • (10)- Tỉ lệ bản vẽ
    • (11)- Kí hiệu bản vẽ

III. Tỉ lệ : 

  • Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể
  • Trong một bản vẽ kỹ thuật, các hình biểu diễn phải vẽ theo các tỉ lệ do TCVN 3-74 quy định. Cụ thể:
    • ­ Tỉ lệ nguyên hình : 1:1
    • ­ Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2   1:2,5    1:4    1:5     1:10     1:15     1:20 …
    • Tỉ lệ phóng to : 2:1   2,5:1   4:1   5:1   10:1   20:1   40:1 …
    • Kí hiệu tỉ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ và được viết theo kiểu : 1:1  ;  1:2  ;   2:1  v.v… Còn trong những trường hợp khác phải ghi theo kiểu :  TL 1:1  ;  TL 1:2  ; TL 2:1 ...
  • Chú ý: Dù bản vẽ vẽ theo tỷ lệ nào thì con số kích thước ghi trên bản vẽ vẫn là giá trị thực, không phụ thuộc vào tỷ lệ.

IV. Chữ và số viết trên bản vẽ

  • Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn và được quy định bởi TCVN 6-85
  • Khổ chữ: Là chiều cao h của chữ in hoa.
    • Có các loại khổ: 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40 ; ... Cho phép dùng khổ > 40 nhưng không được dùng khổ < 2,5.
  • Có 2 kiểu chữ: Kiểu A và kiểu B.
    • Kiểu A: Bề dầy nét chữ = 1/14h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)
    • Kiểu B: Bề dầy nét chữ = 1/10h (thẳng đứng hoặc nghiêng 750)

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. 

Đồng bộ tài khoản