Bài giảng Địa lý 10 bài 24: Sự phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

Chia sẻ: Nguyễn Thị Dung | Ngày: | 12 bài giảng

0
1.282
lượt xem
64
download
Xem 12 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Địa lý 10 bài 24: Sự phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa

Mô tả BST Bài giảng Địa lý 10 bài 24

Tổng hợp các bài giảng điện tử trong BST các Bài giảng Địa lý 10 bài 24 là tài liệu hữu ích dành cho quý thầy cô giáo và các em học sinh. Thông qua việc tham khảo bộ sưu tập này, hy vọng thầy cô giáo có thêm ý tưởng cho việc thiết kế bài giảng của mình. Đối với các em học sinh, đây cũng là tài liệu hay dành cho việc học tập và ôn thi tại nhà. Các em dễ dàng nắm bắt được những nội dung trọng tâm của bài Sự phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa như: khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư, phân biệt được các loại hình quần cư, đặc điểm và chức năng của chúng. Ngoài ra, hiểu được bản chất, đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế- xã hội và môi trường. Chúc các em học sinh và quý thầy cô có thêm nhiều trải nghiệm thú vị khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Địa lý 10 bài 24

BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ 10

PHẦN HAI: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI

CHƯƠNG V - ĐỊA LÍ DÂN CƯ

BÀI 24: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

 

I/ Tình hình phân bố dân cư nước ta:

1/ Mật độ dân số:

  • Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
  • Mật độ dân số nước ta cao.

2/ Phân bố dân cư

  • Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
  • Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
  • Đồng bằng sông Hồng có MĐDS cao nhất, Tây Bắc và Tây Nguyên có MĐDS thấp nhất. 
  • Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.

II/ Các loại hình quần cư:

1/ Quần cư nông thôn:

  • Mật độ dân số: Quy mô dân số khác nhau giữa các vùng
  • Kiến trúc nhà ở:  theo một không gian truyền thống phù hợp nhu cầu sinh hoạt và quan niệm thẩm mỹ của người dân nông thôn từng vùng. 
  • Chức năng: hoạt động nông, lâm, ngư  nghiệp là chủ yếu. 

2/ Quần cư thành thị

  • Mật độ dân số: rất cao
  • Kiến trúc nhà ở:  Kiểu nhà ống, nhà cao tầng, chung cư, biệt thự, nhà vườn...ngày càng nhiều. 
  • Chức năng: hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu. ngoài ra nó còn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa khoa học kĩ thuật quan trọng

III/ Đô thị hoá:

 Bảng 3.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kỳ 1990 - 2007

 

1990

1995

2000

2003

2007

Số dân thành thị (Nghìn người)

12880,3

14938,1

18771,9

20869,5

23398,9

Tỉ lệ dân thành thị (%)

19,51

20,75

24,18

25,80

27,47

 

  • Số dân đô thị tăng.
  • Quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị.
  • Trình độ đô thị hoá còn thấp.
  • Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. 

1/ Mật độ dân số :

  • Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
  • Mật độ dân số nước ta cao.

2/ Phân bố dân cư

  • Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
  • Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt. 
  • Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Sự phân bố dân cư. Các loại hình quần cư và đô thị hóa, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy.

Đồng bộ tài khoản