Bài giảng Địa lý 12 bài 2: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

Chia sẻ: Trần Thị Thanh An | Ngày: | 14 bài giảng

0
938
lượt xem
28
download
Xem 14 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Địa lý 12 bài 2: Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ

Mô tả BST Bài giảng Địa lý 12 bài 2

Để đáp ứng yêu cầu dạy - học theo chương trình sách giáo khoa mới, với tinh thần đổi mới phương pháp dạy học, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều bài giảng điện tử hay của bài học Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, sắp xếp thành bộ sưu tập Bài giảng Địa lý 12 bài 2. Bộ sưu tập này là tài liệu hữu ích dành cho các em dễ dàng học tập và luyện thi tại nhà. Với nội dung chính từng bài học được truyền tải rõ ràng qua từng slide Powerpoint, kèm theo hình ảnh rõ ràng dễ dàng giúp các em học sinh hiểu được nội dung trọng tâm của bài học như: VTĐL, phạm vi, giới hạn lãnh thổ nước ta trên đất liền, vùng biển, vùng trời và diện tích nước ta. Phân tích, đánh giá tầm quan trọng, ý nghĩa của VTĐL đối với quá trình phát triển tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta. Hy vọng, đây cũng là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc soạn bài giảng của quý thầy cô giáo. Chúc quý thầy cô giáo và các em có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Địa lý 12 bài 2

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 12      

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ

1. Vị trí địa lí

  • Nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương
  • Gần Trung tâm của khu vực Đông Nam Á
  • Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu
  • Nằm trên các tuyến đường bộ quốc tế
  • Vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương
  • Trên các tuyến đường hàng không, hàng hải quan trọng

⇒ Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trên thế giới

2. Phạm vi lãnh thổ:

  • Là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng biển và  vùng trời

a. Đất Liền :

  • Được Giới Hạn Bởi:
    • 4600 km đường biên giới trên đất liền.

    • 3260 km đường  bờ biển.

    • 28/64 tỉnh thành giáp biển.

    • Có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ:
      • Phần lớn là các đảo ven bờ.
      • Hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Trường sa và Hoàng sa. 

b. Vùng biển : 

  • Diện tích : 1 triệu km2. 
  • Nội thủy : là vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. 
  • Lãnh hải : vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1.852 m). 
  • Vùng tiếp giáp lãnh hải : vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lý. 
  • Vùng đặc quyền kinh tế : là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Nước ta tự do khai thác kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, máy bay, tàu thuyền hoạt động theo công ước quốc tế. 
  • Thềm lục địa : là phần ngầm dưới biển và đất dưới đáy biển  tới độ sâu khoảng 200m. Nước ta có chủ quyền toàn bộ. 

3. Ý nghiã của vị trí Địa Lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

a. Ý nghĩa tự nhiên:

  • Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
  • Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương, giao thoa của các luồng sinh vật.
  • Vị trí và hình thể Ì phân hóa đa dạng, phức tạp tự nhiên nước ta.
  • Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai trên thế giới : bão, lũ lụt, hạn hán.

b. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa- xã hội và quốc phòng

  • Về kinh tế :
    • Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng Ì giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và thế giới.
    • Cửa ngõ thông ra biển của các nước.

⇒ Ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập và thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

  • Về văn hóa - xã hội – Quốc phòng :
    • Điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt với các nước Đông Nam Á.
    • Biển Đông đối với nước ta là một chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. 

4. Bài tập bài 2 Địa lí 12

Trên đây chỉ là nội dung của một trong các bài giảng Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, để xem các bài giảng còn lại quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng kí tài khoản trên trang thư viện elib sau đó đăng nhập và tải tài liệu về máy. 

Đồng bộ tài khoản