Bài giảng Địa lý 12 bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Chia sẻ: Huỳnh Thị Hòa | Ngày: | 6 bài giảng

0
889
lượt xem
25
download
Xem 6 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Địa lý 12 bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

Mô tả BST Bài giảng Địa lý 12 bài 25

Quý thầy cô đang cần tài liệu tham khảo để soạn bài giảng? Hãy đến với BST Bài giảng Địa lý 12 bài 25 của chúng tôi. Nội dung được thiết kế bằng các slide Powerpoint rõ ràng, sinh động sẽ giúp quý thầy cô giáo có thêm kinh nghiệm thiết kế bài giảng khi tham khảo bộ sưu tập này. Đồng thời, bộ sưu tập này cũng là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh tự học tại nhà, các em dễ dàng hiểu được những kiến thức của chủ đề Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp như các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta, các đặc trưng chủ yếu của 7 vùng nông nghiệp nước ta và xu hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Chúc các em và quý thầy cô có nhiều trải nghiệm hay khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Địa lý 12 bài 25

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 12

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

BÀI 25:  TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

 

1. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

  • Nhân tố kinh tế - xã hội: chi phối mạnh sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp hàng hoá. nền nghiệp cổ tố nhân
  • Nhân tố tự nhiên: nền chung, chi phối sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp cổ truyền.

2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta:

  • Khái niệm vùng nông nghiệp: là những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm phân bố hợp lí cây trồng, vật nuôi và hình thành các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
  • Nhóm 1, 3, 5: Dựa vào bảng 25.1 SGK, hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.
  • Nhóm 2, 4, 6: Dựa vào bảng 25.1 SGK, hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó.

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Tây Nguyên

- Cây CN có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (chè, trẩu, sở, hồi, quế…).

- Cây CN ngắn ngày: đậu tương, lạc, thuốc lá; cây dược liệu; cây ăn quả.

- Chăn nuôi: trâu, bò lấy thịt, lấy sữa và lợn.

- Cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu). Ngoài ra còn trồng chè, dâu tằm.

- Chăn nuôi: bò thịt và bò sữa.

 

  • Nguyên nhân: Trung du và miền núi Bắc Bộ với khí hậu có một mùa đông lạnh thích hợp cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt; đất feralit, nói riêng là đất đỏ đá vôi thuận lợi cho các cây đậu tương, thuốc lá…
  • Tây Nguyên: có đất đỏ badan diện tích rộng và khí hậu có tính cận xích đạo, nên thuận lợi cho trồng các cây CN nhiệt đới lâu năm; trên vùng núi cao trồng chè.
  • Chăn nuôi được phát triển cả ở hai vùng dựa trên các đồng cỏ và tác động của khí hậu.

Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

- Lúa

- Cây thực phẩm có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cà chua, su hào, bắp cải, khoai tây…), cây ăn quả.

- Đay, cói.

- Chăn nuôi: Lợn, bò sữa, gia cầm, thuỷ sản.

- Lúa

- Cây CN ngắn ngày (mía, đay, cói).

- Cây ăn quả nhiệt đới.

- Chăn nuôi: Gia cầm, thuỷ sản.

 

  • Nguyên nhân:
    • Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh lúa cao; có mùa đông lạnh cho phép phát triển vụ đông; có nguồn thức ăn cho chăn nuôi từ các phụ phẩm của ngành trồng trọt; nhiều ao hồ, mặt nước, cửa sông…
    • Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất rộng, trong đó diện tích đất phù sa ngọt tương đối lớn; khí hậu có tính cận xích đạo; diện tích mặt nước rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi triều, nhiều cánh rừng ngập mặn…


3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:

a. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính:

  • Theo hàng ngang, hãy nêu đặc điểm phân bố SX lúa gạo và thuỷ sản nước ngọt; theo cột, hãy trình bày các sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hoá của ĐBSHồng và ĐBSCLong; xu hướng biến đổi trong sản xuất các sản phẩm này.

Số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất

Loại hình sản xuất

Năm 2006 so với 2001

Thay đổi số lượng

Thay đổi cơ cấu (%)

Tổng số

52713

0,0

Trồng cây hàng năm

10857

- 7,0

Trồng cây lâu năm

6340

- 7,1

Chăn nuôi

14947

+ 11,8

Lâm nghiệp

993

- 0,4

Nuôi trồng thuỷ sản

17186

+ 2,3

Sản xuất kinh doanh tổng hợp

2390

+ 0,4

 

4. Bài tập bài 25 Địa lí 12

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. 

Đồng bộ tài khoản