Bài giảng Địa lý 12 bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Chia sẻ: Lương Thị Hương | Ngày: | 14 bài giảng

0
1.259
lượt xem
29
download
Xem 14 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Địa lý 12 bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Mô tả BST Bài giảng Địa lý 12 bài 9

Giáo dục ngày này đòi khỏi sự chủ đông của cả người học và người dạy. Một bài giảng được thiết kế cuốn hút sẽ giúp các em hào hứng hơn trong từng nội dung của tiết học. Hiểu được điều này, thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều bài giảng điện tử hay của bài học Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo thành bộ sưu tập Bài giảng Địa lý 12 bài 9, chia sẻ cho quý thầy cô tham khảo khi thiết kế giáo an. Nội dung bài học cô đọng qua từng slide Powerpoint, với hình ảnh sinh động, nội dung chính được nhấn mạnh rõ ràng giúp việc ghi nhớ các kiến thức về các biểu hiện hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta, sự khác biệt về khí hậu giữa các khu vực. Ngoài ra, khai thác kiến thức từ các loại lược đồ, bản đồ để làm rõ đặc điểm khí hậu nước ta và phân tích các mỗi quan hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu,.. Hy vọng, đây là bộ tài liệu thao khảo hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô. Chúc các thầy cô có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Địa lý 12 bài 9

BÀI GIẢNG ĐỊA LÝ 12      

ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

BÀI 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

 

I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

1. Tính chất nhiệt đới :

a. Nguyên nhân: VN nằm trong vùng nội chí tuyến → góc nhập xạ lớn →  nhận lượng nhiệt lớn

b. Biểu hiện :

  • Tổng bức xạ lớn ( 110 – 140 kcal / cm 2 / năm )
  • Cân bằng BX luôn dương(75 – 85 kcal / cm 2 / năm)
  • Tổng lượng nhiệt lớn ( 8000 – 10000 0 C / năm)
  • Nhiệt độ TB năm >20oC
  • Tổng giờ nắng 1400 – 3000 giờ / năm

2. Lượng mưa, độ ẩm lớn :

a. Nguyên nhân: Khí áp thấp ( T0 tăng ) , gió biển gió mùa , Dải hội tụ nhiệt đới - FIT, dòng biển nóng, địa hình đón gió

b. Biểu hiện: Lượng mưa TB lớn 1500 – 2000 mm, độ ẩm cao > 80 %

3. Gió mùa :

a. Nguyên nhân: Sự chênh lệch khí áp giữa 2 bán cầu tạo gió mùa VN nằm trong vùng ảnh hưởng của gió mùa

b. Biểu hiện :

  • Gió mùa mùa đông : 
    • Từ tháng 11 – 4 năm sau .Hướng ĐB .Hoạt động chủ yếu ở phía B
    • Đầu mùa đông : mBắc lạnh , khô  - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm
    • Nửa sau mùa đông : mBắc lạnh , ẩm  - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm
    • Phía N ảnh hưởng gió ĐB không đáng kể, Tín phong chiếm ưu thế, thời tiết khô, ít mưa
  • Gió mùa mùa hạ:
    • Từ tháng 5 -10 . 2 luồng gió TN cùng hướng thổi vào VN
    • Đầu Hạ : Khối khí nóng ẩm B Ấn Độ Dương di chuyển vào VN hướng TN 
    • Mưa lớn : Nam bộ , Tây Nguyên
    • Hiệu ứng fơn – khô , nóng : Duyên hải m Trung ( gió biển – mưa dông dịu bớt nóng bức), fần N của TB
    • Giữa và cuối Hạ :Tín fong nam Bán cầu , vượt XĐ hướngTN .  (Miền Bắc hình thành hạ áp hút gió ĐN) kết hợp dải hội tụ nhiệt đới ( FIT ) - gây mưa nhiều cho cả nước

II. Bài tập bài 9 Địa lí 12

Để xem các bài giảng còn lại của BST bài giảng Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib và download về máy.

Đồng bộ tài khoản