Bài giảng Giải tích 12 chương 2 bài 1: Lũy thừa

Chia sẻ: Phạm Ngọc Hằng | Ngày: | 5 bài giảng

0
694
lượt xem
58
download
Xem 5 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Giải tích 12 chương 2 bài 1:  Lũy thừa

Mô tả BST Bài giảng Giải tích 12 chương 2 bài 1

Dạy hay học tốt cùng bộ sưu tập các bài giảng Lũy thừa này các bạn học sinh và quý thầy cô nhé. Với những bài giảng được trình bày rõ ràng trên từng slide powerpoint, nội dung bài học sát với chương trình do Bộ GD&ĐT phân phối, sẽ giúp cho quý thầy cô truyền tải những kiến thức trọng tâm của bài cho học sinh, giúp các em học sinh dễ dàng nắm bắt được những kiến thức của bài học như khái niệm lũy thừa với số mũ nguyên; căn bậc n, các tính chất của luỹ thừa với số mũ nguyên. Hy vọng, đây là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thiết kế bài giảng của quý thầy cô giáo và các em học sinh ôn tập tại nhà.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Giải tích 12 chương 2 bài 1

BÀI GIẢNG TOÁN LỚP 12 – GIẢI TÍCH

CHƯƠNG 2: HÀM SỐ LŨY THỪA, HÀM SỐ MŨ và HÀM SỐ LÔGARIT

§1. LŨY THỪA

 

I. Lũy thừa với số mũ nguyên

  • * Với \(a \in R\), ta có:
    • \({a^n} = \underbrace {a.a...a}_{n - {\rm{thua so}}}\)
  • * Với a \(\neq\) 0, ta có:
    • \({a^0} = 1\)
    • \({a^{ - n}} = \dfrac{1}{{{a^n}}}\)
  • a là cơ số n là lũy thừa
  • Chú ý:
    • * 00 và 0-n không có nghĩa, còn \( {a^{ - 1}} = \dfrac{1}{a}\)
    • * Lũy thừa với số mũ nguyên có các tính chất tương tự như lũy thừa với số mũ nguyên dương.
  • Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức:
    • \(A = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 16}}{.32^{ - 3}} + {243^{ - 1}}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 7}} + {\left( {0,2} \right)^{ - 4}}{.25^{ - 2}}\)
    • \( = {\left( {{2^{ - 1}}} \right)^{ - 16}}.{\left( {{2^5}} \right)^{ - 3}} + {\left( {{3^5}} \right)^{ - 1}}.{\left( {{3^{ - 1}}} \right)^{ - 7}} + {\left( {{5^{ - 1}}} \right)^{ - 4}}.{\left( {{5^2}} \right)^{ - 2}}\)
    • \( = {2^{16}}{.2^{ - 15}} + {3^{ - 5}}{.3^7} + {5^4}{.5^{ - 4}}\)
    • \( = {2^1} + {3^2} + {5^0} = 2 + 9 + 1 = 12\)

II. Phương trình xn = b

  • a) Nếu n lẻ PT có nghiệm duy nhất với mọi số thực b
  • b) Nếu n chẵn:
    • Với b < 0: PT vô nghiệm;
    • Với b = 0 : PT có 1 nghiệm x = 0;
    • Với b > 0: PT có hai nghiệm đối nhau.

III. Căn bậc n

  • Vấn đề: Cho \( n \in​ N^*\) phương trình: an = b, đưa đến hai bài toán ngược nhau:

Biết a, tính b

Bài toán tính lũy thừa của một số

Biết b, tính a

Bài toán lấy căn bậc n của một số

  • a. Khái niệm:
  • Cho \( b \in R, \ n \in N^* (n \geq 2)\)
  • Số a được gọi là căn bậc n của số b ⇔ an = b
  • * Khi n – lẻ và \(b \in R\):
    • Tồn tại duy nhất căn bậc n của b, KH: \( \sqrt[n]{b}\)
  • * Khi n – chẵn và 
    • b < 0: không tồn tại căn bậc n của b
    • b = 0: có 1 căn bậc n của b là số 0
    • b > 0: có 2 căn bậc n trái dấu \( \left\{ \begin{array}{l} \sqrt[n]{b} > 0\\ - \sqrt[n]{b} < 0 \end{array} \right.\)

IV. Bài tập chương 2 bài 1 Giải tích 12

Tham khảo cách giải bài tập về Lũy thừa nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Trên đây là phần trích dẫn 1 trong 5 bài giảng thuộc bộ bài giảng về Lũy thừa. Ngoài ra, để tham khảo các bài giảng còn lại quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản trên website để download về máy.

Đồng bộ tài khoản