Bài giảng Hóa học 12 bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Chia sẻ: Nông Văn Tương | Ngày: | 7 bài giảng

0
1.885
lượt xem
547
download
Xem 7 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Hóa học 12 bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Mô tả BST Bài giảng Hóa học 12 bài 25

Quý thầy cô đang cần tài liệu tham khảo để soạn bài giảng? Hãy đến với BST bài giảng Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm của chúng tôi. Nội dung được thiết kế bằng các slide Powerpoint rõ ràng, sinh động sẽ giúp quý thầy cô giáo có thêm kinh nghiệm thiết kế bài giảng khi tham khảo bộ sưu tập này. Đồng thời, bộ sưu tập này cũng là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh tự học tại nhà, các em dễ dàng hiểu được những kiến thức bài học Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm như vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm, một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Chúc các em và quý thầy cô có nhiều trải nghiệm hay khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Hóa học 12 bài 25

BÀI GIẢNG HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

§25. KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

 

I. Vị trí và cấu tạo

1. Vị trí của kim koại kiềm

  • Kim loại kiềm là những nguyên tố hóa học thuộc phân nhóm chính nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
  • Gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr (Franxi là nguyên tố phóng xạ nên không xem xét).
  • Các nguyên tố này đứng đầu mỗi chu kì.

2. Cấu tạo và tính chất của kim koại kiềm:

Nguyên tố

Li

Na

K

Rb

Cs

Cấu hình electron

[He]2s1

[Ne]3s1

[Ar]4s1

[Kr]5s1

[Xe]6s1

Bán kính nguyên tử (nm)

0,123

0,157

0,203

0,216

0,235

Năng lượng ion hóa I1 (kJ/ mol)

520

497

419

403

376

Độ âm điện

0,98

0,93

0,82

0,82

0,79

EOM+ /M (V)

-3,05

-2,71

-2,93

-2,98

-2,92

Mạng tinh thể

Lập phương tâm khối

  • Cấu hình e: [khí hiếm]ns1. So với các e khác, e ở ns1 ở xa hạt nhân nguyên tử nhất, do đó dễ tách khỏi nguyên tử. 
  • Năng lượng ion hóa nhỏ nhất so với các nguyên tố cùng chu kì. Do vậy, KLK có tính khử rất mạnh: M → M+ + e. Năng lượng ion hóa giảm dần từ Li → Cs.
  • Số oxi hóa: chỉ có số oxi hóa +1 trong các hợp chất.
  • Thế điện cực chuẩn: có giá trị rất âm.

II. Tính chất vật lí

1. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

  • Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các KLK thấp hơn nhiều so với các kim loại khác.
  • Giải thích: Liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền vững.

2. Khối lượng riêng

  • Tương tự, khối lượng riêng của KLK cũng nhỏ hơn các kim loại khác.
  • Giải thích: Bán kính nguyên tử lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít.

3. Tính cứng

  • Các KLK đều mềm dễ, cắt bằng dao.
  • Giải thích: Liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu.
  • Bảng 6.2: Một số hằng số vật lí của kim loại kiềm

Nguyên tố

Nhiệt độ nóng chảy (t0C)

Nhiệt độ sôi

(t0C)

Khối lượng riêng (g/cm3)

Độ cứng

(Độ cứng kim cương = 10)

Li

180

1330

0.53

0.6

Na

98

892

0.97

0.4

K

64

760

0.86

0.5

Rb

39

688

1.53

0.3

Cs

29

690

1.90

0.2

  • Nhận xét:
    • Các đại lượng vật lí giảm dần từ Li → Cs.
    • Giải thích: Từ Li đến Cs, khoảng cách giữa các ion và kim loại trong mạng tinh thể tăng dần ( do bán kính nguyên tử tăng) làm cho độ bền tinh thể giảm nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần.
  • Kết luận:
    • Kim loại kiềm có màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, mềm, khối lượng riêng nhỏ.
    • Mạng lập phương tâm khối, cấu trúc rỗng, trong tinh thể có liên kết kim loại yếu.

Mạng lập phương tâm khối

Mạng lập phương tâm khối

III. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với phi kim

  • Kim loại kiềm khử dễ dàng các nguyên tử phi kim thành ion âm.
  • a. Tác dụng với oxi:
  • Không khí khô: 4Na + O2 → 2Na2O
  • Oxi khô: 2Na + O2 → Na2O2
  • Tổng quát:
    • Với O2:
      • 4M + O2 → 2M2O (không khí khô)
      • 2M + O2 → M2O2 (oxi khô)
    • Chú ý: Các KLK khi cháy trong Oxi cho ngọn lưa màu khác nhau.
    • Vd:  Với Na: ngọn lửa màu vàng.
    • Với K: màu tím hoa cà.
  • b. Tác dụng với Clo:
    •  2Na + Cl2 → 2NaCl

                                    Natri clorua

  • Tổng quát:
    • Các kim loại khác đều tương tự như Na:
      •   2M + Cl2 → 2MCl

2. Tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng…)

  • Do thế chuẩn của kim loại kiềm rất âm nên nó khử mạnh ion H+. Tất cả các kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với dung dịch axit.
    • 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2
    • 2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2
  • Tổng quát:
    • M + H+ → M+ ½ H2     
    • Mức độ phản ứng tăng từ Li " Cs.

3. Tác dụng với nước

  • Kim loại kiềm phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường.
  • Thí nghiệm: Na phản ứng với nước.
  • 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
  • Tổng quát:
    • M + H2O → MOH + 1/2H2
  • Nhận xét:
  • Từ Li → Cs: khả năng phản ứng với nước tăng dần. Cụ thể:
  • Li phản ứng chậm với H2O.
  • Na phản ứng nhanh với H2O.
  • K phản ứng mãnh liệt với H2O (bùng cháy)
  • Rb, Cs phản ứng nổ với H2O.
  • Vì vậy, trong thực tế, người ta bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm trong dầu hỏa.

IV. Ứng dụng - trạng thái tự nhiên - điều chế

1. Ứng dụng của kim loại kiềm

  • Chế tạo hợp kim
  • Chất trao đổi nhiệt (Na, K)
  • Chế tạo tế bào quang điện (Cs)
  • Điều chế kim loại hiếm
  • Tổng hợp hữu cơ

2. Trạng thái tự nhiên

  • Trong tự nhiên, kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
  • Trong nước biển có chứa một lượng tương đối lớn NaCl.
  • Đất có chứa một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat. 

3. Điều chế

  • a. Nguyên tắc:
    • Khử ion kim loại kiềm thành kim loại.
    • M+ + e → M  
  • b. Phương pháp:
    • Điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hiđroxit của kim loại kiềm.
  • c. Ví dụ:
    • Ví dụ 1: Điên phân NaCl nóng chảy để điều chế Na 

Điên phân NaCl nóng chảy để điều chế Na

  • Sơ đồ điện phân:

Sơ đồ điện phân

  • Phương trình điện phân:
  • NaCl → 2Na + Cl2
  • Ví dụ 2: Điện phân NaOH

Điện phân NaOH

  • Phương trình điện phân:
  • 4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O

V. Bài tập chương 6 bài 25 Hóa học 12

Tham khảo cách giải bài tập về Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn trong 7 bài giảng thuộc bộ bài giảng về Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Ngoài ra, để tiện tham khảo toàn bộ bài giảng quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản để tải về máy.

Đồng bộ tài khoản