Bài giảng Hóa học 12 bài 35: Đồng và hợp chất của đồng

Chia sẻ: Đỗ Thị Ngọc Huyền | Ngày: | 10 bài giảng

0
1.032
lượt xem
65
download
Xem 10 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Hóa học 12 bài 35: Đồng và hợp chất của đồng

Mô tả BST Bài giảng Hóa học 12 bài 35

Tuyển chọn những bài giảng trong bộ sưu tập bài giảng Đồng và hợp chất của đồng dành cho qúy thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo. Các bài giảng xây dựng theo chủ trương đổi mới phương pháp giảng dạy đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thực hiện bài học. Nội dung các bài giảng bám sát bài học Đồng và hợp chất của đồng giúp các em học sinh hiểu được đồng và hợp chất của đồng như biết vị trí của nguyên tố Cu trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của Cu. Đồng thời hiểu được tính chất hoá học cơ bản của đồng và tính chất cũng như ứng dụng một số hợp chất và hợp kim của đồng. Chúc quý thầy cô và các em có nhiều trải nghiệm khi tham khảo bộ sưu tập này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Hóa học 12 bài 35

BÀI GIẢNG HÓA HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

§35. ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA ĐỒNG

 

I. Vị trí trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron nguyên tử

  • Đồng (Cu) ở ô số 29, thuộc nhóm IB, chu kì 4.
  • Cấu hình electron bất thường: 1s22s22p63s23p63d104shay [Ar] 3d104s1
  • Trong các hợp chất, Cu có số oxi hóa +1 hoặc +2

II. Tính chất vật lí

  • Là kim loại màu đỏ.
  • Mềm, dễ kéo sợi, dát mỏng.
  • Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
  • Khối lượng riêng: 8,98g/cm3
  • Nhiệt độ nóng chảy: 1083oC.

III. Tính chất hóa học

  • Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu.

1. Tác dụng với phi kim

  • Ở nhiệt độ thường:
    • Cu  + Cl2 → CuCl2
    • Cu  +  Br2 → CuBr
  • Ở nhiệt độ cao:
    • 2Cu  + O2 → 2CuO
    • Cu + S → CuS
  • Không tác dụng với H2, N2, C

2. Tác dụng với axit

  • Không khử được H2O, H+ (trong dung dịch HCl, H2SOloãng)
  • Khử được N+5 trong HNO3, S+6 trong H2SO4 đặc nóng xuống mức thấp hơn
  • Kết luận:
    • Đồng là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu. Có thể tác dụng với phi kim, axit có tính oxi hoá và một số dung dịch muối
    • Trong các phản ứng hoá học, chủ yếu đồng bị oxi hoá đến Cu2+

IV. Hợp chất của đồng

1. Đồng (II) oxit, CuO

  • Là chất rắn màu đen, không tan trong nước.
  • Là oxit bazơ:
    • CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
  • CuO có tính oxi hóa (dễ bị khử bởi H2, CO, C)
    • CuO + H2 → Cu + H2O

2. Đồng (II) hidroxit, Cu(OH)2

  • Là chất rắn màu xanh, không tan trong nước.
  • Là một bazơ:
    • Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
  • Dễ bị nhiệt phân:
    • Cu(OH)​→ CuO + H2O
  • Tan trong dd NH3 tạo dd màu xanh lam
    • Cu(OH)2 ​+ 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

3. Muối đồng (II)

  • Dd muối đồng có màu xanh.
    • CuSO4.5H2O → CuSO+ 5H2O

                    màu xanh         màu trắng

4. Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng

Tạo hợp kim chế tạo chi tiết máy, thiết bị…..

Làm dây dẫn điện.

Dung dịch CuSO4 dùng làm thuốc trừ bệnh mốc sương ở cà chua.

Dung dịch CuCO3.Cu(OH)2 dùng pha chế sơn vô cơ có màu xanh màu lục

CuSO4 khan dùng để phát hiện nước trong các chất lỏng

V. Bài tập chương 7 bài 35 Hóa học 12

Tham khảo cách giải bài tập về Đồng và hợp chất của đồng nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn trong 10 bài giảng thuộc bộ bài giảng về Đồng và hợp chất của đồng. Ngoài ra, để tiện tham khảo toàn bộ bài giảng quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản để tải về máy.

Đồng bộ tài khoản