Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Chia sẻ: Lương Thị Cúc | Ngày: | 2 bài giảng

0
169
lượt xem
4
download
Xem 2 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 1: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Giới thiệu bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân mới nhất và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Các bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh biết biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan của chúng; nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín. Đồng thời, các em còn rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung; vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

 

A- Hướng dẫn học bài:

1. Ngôn ngữ  tài sản chung của xã hội:
a. Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội
b. Tính chung:
  • Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung: âm thanh, âm tiết, từ ngữ cố định…
  • Các quy tắc chung: cấu tạo từ , ngữ ,câu, phong cách ngôn ngữ…; phương thức chuyển nghĩa từ.
→ Các quy tắc và phương thức chung có tính phổ biến và bắt buộc đối với mọi cá nhân trong giao tiếp xã hội.
2. Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:
a. Lời nói cá nhân được tạo ra từ ngôn ngữ chung đồng thời mang những nét riêng.
b. Sản riêng của cá nhân:
  • Giọng nói
  • Vốn từ ngữ cá nhân…
  • Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ…
  • Việc tạo ra các từ  mới
  • Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung.

B- Ghi nhớ: (SGK tr. )

C- Luyện tập- Thực hành: (SGK tr.13 )

  • Bài tâp1:
    • Hai câu thơ đều sử dụng các từ ngữ quen thuộc. Nhưng nó cũng mang đậm dấu ấn phong cách cá nhân.
    • Từ thôi được dùng với nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn.
    • Hư từ thôi diễn đạt nỗi đau, đồng thời cũng là cách nói giảm để làm nhẹ đi nỗi mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi
  • Bài tập 2:
    • Câu thơ của Hồ Xuân Hương sắp xếp theo lối đối lập và đảo ngữ: Xiên ngang/ đâm toạc; mặt đất/ chân mây; rêu từng đám/ đá mấy hòn à câu thơ mang mang nỗi niềm u uất của con người.
    • Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp với các bổ ngữ  ngang, toạc à biểu đạt sự bướng bỉnh, ngang ngạnh
    • Câu thơ tạo nên cá tính, sáng tạo riêng: miêu tả thiên nhiên dâng trào, cựa quậy đầy sức sống ngay cả trong những tình huống bi thảm nhất.
  • Bài tập 3:
    • Mối quan hệ giữa bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh) :
      • Tạo liên tưởng từ ngữ, mang tính sáng tạo: từ lồng của câu thơ ( Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa) gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm (..Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông) Truyện Kiều (…Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân)
      • Điệp ngữ :chưa ngủ- lo nỗi nước nhà
    • Không ngủ vì lo vận nước
    • So sánh: nàng chinh phụ, nàng Kiều => Không ngủ vì lo thân phận riêng tư)

Trên đây là nội dung của một trong các bài giảng Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, để xem các bài giảng còn lại trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng kí tài khoản trên trang thư viện elib sau đó đăng nhập và tải tài liệu về máy. Bên cạnh đó, có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản