Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Nghĩa của câu

Chia sẻ: Nguyễn Thị Xuân Hòa | Ngày: | 8 bài giảng

0
1.288
lượt xem
48
download
Xem 8 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 19 bài: Nghĩa của câu

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Nghĩa của câu

Nhằm phát huy tính tích cực nhận thức và sáng tạo của học sinh trong tiết học đòi hỏi các giáo viên ngoài việc soạn một giáo án chất lượng còn phải chuẩn bị phần bài giảng hấp dẫn. Thư viện eLib xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 11 tuần Nghĩa của câu. Bộ sưu tập này bao gồm nhiều bài giảng đặc sắc của các thầy cô giáo đang giảng dạy bộ môn này khắp các trường trên đất nước. Nội dung bài giảng được thiết kế trên phần mềm powerpoint, với việc sử dụng nhiều hình ảnh sinh động, giúp các em nhanh chóng nắm bắt được các nội dung chính của bài học như hai thành phần nghĩa của câu; nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu; rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh. Hy vọng, đây là bộ tài liệu thao khảo hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô. Chúc các thầy cô có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Nghĩa của câu

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

NGHĨA CỦA CÂU

 

Bài tập: Tìm nghĩa sự việc trong câu văn sau:

“Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả mầu”

 (Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

Đáp án: Hai nghĩa sự việc:

  • Tư thế (ngồi đấy)
  • Đặc điểm (tóc: hoa râm; râu: ngả mầu)

III. Nghĩa tình thái

Tóm tắt sơ đồ - Nghĩa tình thái

1. Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

a, Xét ngữ liệu:

  • Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

→ Từ ngữ tình thái: Sự thật là (Tính chân thực của sự việc)

  • Bá Kiến quả có ý muốn dàn xếp cùng hắn thật.

(Nam Cao, Chí Phèo)

→ Từ ngữ tình thái: quả….thật (Tính chân thực của sự việc)

⇒ Nghĩa tình thái khẳng định tính chân thực của sự việc.

  • Khi Chí Phèo mở mắt thì trời sáng đã lâu. Mặt trời chắc đã lên cao, và nắng bên ngoài chắc là rực rỡ.

(Nam Cao, Chí Phèo)

→ Từ ngữ tình thái: Chắc, chắc là (Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao)

  • Hình như trong ý mụ, mụ nghĩ: Chúng mày ở nhà tao, thì những thứ của chúng mày cũng như của tao.

(Kim Lân, Làng)

→ Từ ngữ tình thái: Hình như (Phỏng đoán sự việc với độ tin thấp)

⇒  Nghĩa tình thái: phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc với độ tin cậy thấp.

  • Tôi xin thề với ông rằng, tuy chính phủ có cho tôi hai trăm mẫu đồn điền thật, nhưng tôi mất theo vào cái ấy có đến sáu vạn bạc, mà vẫn chưa thu về một xu nào cả!.

(Vũ Trọng Phụng, Giông tố)

→ Từ ngữ tình thái: + hai trăm mẫu đồn điền thật

  • Có đến sáu vạn bạc (Đánh giá về số lượng đối với sự vật)
  • Với lại, đêm họ chỉ mua bao diêm hay gói thuốc là cùng.  (Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

→ Từ ngữ tình thái: Chỉ, là cùng.(đánh giá về mức độ tối thiểu, tối đa về sự vật)
⇒  Nghĩa tình thái: Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương diện nào đó của sự việc.

  • Giá thử đêm qua không có thị thì hắn chết.

(Nam Cao, Chí Phèo)

→ Từ ngữ tình thái: Giá thử (Sự việc không có thực)

  • Hắn nhặt một hòn gạch vỡ, toan đập đầu.

(Nam Cao, Chí Phèo)

→ Từ ngữ tình thái: toan (Sự việc chưa xảy ra)
⇒  Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra hay chưa xảy ra.

  • Việc từ bỏ văn hóa cha ông và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với gióng nòi lo lắng.

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ- nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)

→Từ ngữ tình thái: phải (Khẳng định sự cần thiết của sự việc)

  • Tao không thể là người lương thiện nữa. (Nam Cao)

→ Từ ngữ tình thái: không thể (khả năng của sự việc)

  • Trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi. (Trường Chinh)

→ Từ ngữ tình thái: nhất định (Khẳng định tính tất yếu của sự việc)
⇒ Nghĩa tình thái: Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả năng của sự việc

b, Nhận xét:

  • Khi đề cập đến sự việc nào đó, người nói thường bộc lộ thái độ, sự đánh giá của mình với sự việc đó. Đó có thể là:
    • Sự tin tưởng chắc chắn.
    • Sự hoài nghi.
    • Sự phỏng đoán.
    • Sự đánh giá cao hay thấp, … , đối với sự việc.

2. Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe:

a, Xét ngữ liệu:

  • Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
  • Cái chõng này sắp gẵy rồi chị nhỉ? (Thạch Lam)

→ Từ ngữ tình thái: nhé, nhỉ

⇒ Tình cảm thân mật, gần gũi.

  • Ông Lí cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm dọa:
  • Kệ mày, theo lệnh lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi. (Nguyễn Công Hoan)

→ Từ ngữ tình thái: Kệ mày
⇒ Thái độ bực tức, hách dịch

  • Người loong toong đáp:
    • Bẩm chỉ mới có hai ông ở Hải Phòng và ở Hà nội về trình sổ sách. (Vũ Trọng Phụng, Giông tố)
    • Thưa cô, con mới về.

→ Từ ngữ tình thái: Bẩm, thưa.
⇒ Nghĩa tình thái: Thái độ kính cẩn.

b, Nhận xét:

  • Người nói thể hiện rõ thái độ, tình cảm đối với người nghe:
    • Tình cảm thân mật, gần gũi.
    • Thái độ bực tức, hách dịch.
    • Thái độ kính cẩn.

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Nghĩa của câu, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản