Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 2: Tự tình (bài II)

Chia sẻ: Mai Xuân Hoàng | Ngày: | 6 bài giảng

0
503
lượt xem
31
download
Xem 6 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 2: Tự tình (bài II)

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Tự tình (bài II)

Tuyển chọn những bài giảng trong bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn Tự tình (bài II) dành cho quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo. Các bài giảng xây dựng theo chủ trương đổi mới phương pháp giảng dạy đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thực hiện bài học. Nội dung các bài giảng bám sát bài học giúp các em học sinh hiểu được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảm éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH. Bên cạnh đó, các em còn thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH, thơ đường luật viết bằng tiếng việt, cách dùng từ.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Tự tình (bài II)

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

TỰ TÌNH 

                           (Hồ Xuân Hương)

 I. Tiểu dẫn

 1. Tác giả

 a. Cuộc đời.

  • Lưu truyền:
    • Hồ Xuân Hương ( ? - ?)
    • Quê: Làng Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An. Sống vào nửa cuối thế kỉ XVIII- nửa  đầu thế kỉ XIX.
    • Gia đình: Cha là Hồ Phi Diễn (Có tài liệu ghi là Hồ Sĩ Danh). Mẹ là vợ lẽ, họ Hà, người Kinh Bắc.
  • Hồ xuân Hương đi nhiều nơi và quan hệ thân thiết với nhiếu danh nhân nổi tiếng. Ảnh hưởng nhiều tới sáng tác
  • Cuộc đời và tình duyên nhiều éo le, trắc trở. Điều này phản ánh nhiều trong sáng tác của bà.

 b. Sự nghiệp Sáng tác

  • Thể loại: Thơ chữ Nôm và chữ Hán
  • Tác phẩm:
    • Trên 40 bài thơ chữ Nôm   
    • Tập thơ “Lưu hương ký” phát hiện năm 1964 gồm 25 bài thơ chữ Hán, 18 bài chữ      Nôm
  • Nội dung:
    • Là tiếng nói tâm tình của người phụ nữ với cảnh ngộ éo le, ngang trái
    • Tuyên chiến với lễ giáo phong kiến, đề cao, ca ngợi, bênh vực người phụ nữ
  • Nghệ thuật:
    • Ngôn ngữ trào phúng mà sâu đậm chất trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian
    • Mang tính dân tộc và hiện đại

2. Văn bản

  • “Tự tình” là bài thơ thứ hai trong chùm thơ gồm ba bài của Hồ Xuân Hương
  • Nội dung: Là tiếng nói tâm tình của người phụ nữ trước cảnh ngộ éo le của bản thân

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Đọc văn bản

 a. Nhan đề

  • Tự tình: Là tự giãi bày, bày tỏ tấm lòng mình. Bài thơ là sự giãi bày của Hồ Xuân Hương trước tình cảnh éo le ngang trái của bản thân. Đồng thời thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi

b. Thể loại văn bản

  • Thể: Thất ngôn bát cú Đường luật (Đường thi), có nguồn gốc từ Trung Quốc.
  • Loại: Thơ trữ tình
  • Đặc trưng thể loại:
    • Là văn chương bác học
    • Quy định chặt chẽ về Niêm – Luật – Vần – Đối

c. Bố cục văn bản

  • Chia làm bốn phần: Hai câu đề, hai câu thực, hai câu luận, hai câu kết

 2. Tìm hiểu văn bản 

 a. Hướng tìm hiểu về văn bản: 

  •  Tìm hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại thơ trữ tình  trung đại 

b. Tìm hiểu văn bản 

  • Hai câu đề: 

            Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn 

             Trơ cái hồng nhan với nước non.  

  • Chủ thể trữ tình: Người phụ nữ 
  • Hoàn cảnh xuất hiện: 
    • Thời gian: Đêm khuya 
    • Không gian: Rộng lớn tĩnh lặng 
  • Âm thanh: “ Văng vẳng trống canh dồn”  Âm thanh được miêu tả là âm thanh từ xa vọng lại, tiếng trống dồn dập như gợi điều gì? bước đi của thời gian.
  • Nghệ thuật: Lấy động tả tĩnh (thơ cổ) tả tiếng trống để tô đậm sự tĩnh nặng của đêm khuya 
  • Câu hai đi sâu vào miêu tả tư thế tâm trạng nhân vật trữ tình 
    • “Trơ”: Nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi, bẽ bàng của nhân vật  trữ tình 
    • “Hồng nhan”: Chỉ nhan sắc người con gái 

Nghệ thuật thể hiện trong hai câu đề? 

  • Nghệ thuật: 
  • Đảo ngữ: “Trơ” đặt trước “cái hồng nhan” nhấn mạnh  sự cô đơn bẽ bàng, ngang tàng của Hồ Xuân Hương 
  • Tâm trạng nhân vật trữ tình thể hiện:
    • Đối lập: “Cái hồng nhan” với “nước non” (nhỏ bé – trong câu thơ thứ hai? rộng lớn) tô đậm sự đơn độc nhỏ nhoi của nhân vật trữ  tình 
  • Tiểu kết: Hai câu đề miêu tả không gian, thời gian  nhân vât trữ tình xuất hiện. Đồng thời thể hiện tâm   trạng cô đơn, bẽ bàng, ngổn ngang của nhân vật  trữ tình 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Tự tình (bài II), để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản