Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Tràng giang - Huy Cận

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | 16 bài giảng

1
2.271
lượt xem
125
download
Xem 16 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 22 bài: Tràng giang - Huy Cận

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Tràng giang - Huy Cận

Dạy hay học tốt cùng bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 11 Tràng giang - Huy Cận này các bạn học sinh và quý thầy cô nhé! Với những bài giảng được trình bày rõ ràng trên từng slide powerpoint, nội dung bài học sát với chương trình do Bộ GD&ĐT phân phối, sẽ giúp cho quý thầy cô truyền tải những kiến thức trọng tâm của bài cho học sinh, giúp các em học sinh biết được nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, nỗi sầu nhân thế, niềm khao khát hoà nhập cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước của tác giả. Bên cạnh đó, các em còn thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ mới; rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình. Hy vọng, đây là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc thiết kế bài giảng của quý thầy cô giáo và các em học sinh ôn tập tại nhà.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Tràng giang - Huy Cận

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

TRÀNG GIANG

                     (Huy Cận)

I. Khái quát về tác giả tác phẩm.

1. Tác giả. 

  • Cuộc đời.
    • Họ tên đầy đủ: Cù Huy Cận ( 1919 – 2005 )
    • Xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân .
    • Quê quán: Làng Ân Phú – Hương Sơn- Hà Tĩnh (Nay là huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh)
    • Là nhà văn sớm giác ngộ và đi theo cách mạng
  • Tác phẩm tiêu biểu.
    • Trước cách mạng: Lửa thiêng (1940), vũ trụ ca (1942)…
    • Sau cách mạng: Trời mỗi ngày lại sáng (1958), đất nở hoa (1960), chiến trường gần chiến trường xa (1973).
  • Đặc điểm thơ Huy Cận
    • Hàm xúc, giàu suy tư triết lí
    • Hiện đại mà vẫn giàu màu sắc cổ điển.

⇒ Là gương mặt tiêu biểu của thơ ca VN hiện đại.

2. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

  • Xuất xứ : Rút trong tập thơ “Lửa thiêng” (1940)
  • Hoàn cảnh sáng tác: Năm1939, khi Huy Cận còn là sinh viên trường Cao đẳng Canh nông.
  • Cảm hứng: từ cảnh bờ bãi và sóng nước sông Hồng (bến Chèm)

3. Đọc diễn cảm :

  • Giọng nhẹ nhàng, ung dung, thư thái, hơi chậm. Chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2; 2/3 .

4. Thể thơ và bố cục :

  • Thể thơ thất ngôn : 4 khổ/ bài. Mỗi khổ có 4 câu
    • Khổ 1 : Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và nỗi buồn điệp điệp.
    • Khổ 2 : Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều bát ngát.
    • Khổ 3 : Cảnh bèo trôi , cảnh bãi bờ .
    • Khổ 4 : Cảnh mây trời, sông nước gợi nỗi nhớ nhà.

II. Đọc hiểu chi tiết

1. Nhan đề. 

  • “Tràng giang”: Là một từ ghép Hán việt “Tràng giang” nghĩa là con sông dài, sông lớn. Nhan đề gợi sự mênh mông vô tận.

2. Lời đề từ.

“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”

  • Mở ra không gian mênh mông, hoang vắng.
  • Mở ra cảm xúc của toàn bài thơ: mênh mang, u hoài, khó định hướng.
  • Thâu tóm toàn bộ tư tưởng, ý đồ nghệ thuật tác phẩm.

3. Phân tích
a/ Khổ 1:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

 

  • Sóng gợn: sóng nhỏ lăn tăn gợn lên vì gió nhẹ.
  • Buồn điệp điệp: Nỗi buồn triền miên trải dài theo con sóng-> Cách dùng từ sáng tạo để hình ảnh hoá một nỗi buồn lãng mạn.

→ Phảng phất tứ thơ cổ điển

  • Thuyền xuôi mái-> Gợi liên tưởng về một thân phận nhỏ bé cô đơn không hòa mình được vào dòng đời.
  • Nước song song-> Nước nghịch chiều với thuyền, không hề gắn bó với thuyền v à cùng thuyền dâng Sầu trăm ngả

→ Gợi cảm giác chia lìa.

  • Là sự đối lập giữa:
    • Ít  và nhiều
    • Cái nhỏ bé bình dị với cái mênh mông.

→  Gợi nỗi buồn sâu sắc về sự chia lìa, cảm giác bơ vơ lạc lõng

⇒ Điểm chung:  tả  cảnh sông nước tràng giang bao la vô định và rời rạc, qua đó bộc lộ nỗi buồn sầu- nỗi sầu không gian.

b/ Khổ 2

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống trời lên sâu chót vót;
Sông dài trời rộng bến cô liêu.

 

  • Hình ảnh: cồn nhỏ, gió đìu hiu -> càng làm tăng sự lạnh lẽo, trống vắng của không gian
  • Âm thanh: vãn chợ chiều
    • Là âm thanh giả định (đâu) : Tác giả mơ ước có một âm thanh gợi niềm thân mật, gợi tình người cho dù đó là tiếng chợ chiều đã vãn. Âm thanh đó không có, sự câm nín của không gian càng rợn ngợp.

Nắng xuống / trời lên sâu chót vót;
Sông dài / trời rộng / bến cô liêu.

  • Không gian đột ngột được mở rộng và đẩy cao.
  • Con người cảm nhận thấm thía cái nhỏ bé của mình trước vũ trụ.

→ Hai câu thơ đầy chất tạo hình (hiện đại- mới mẻ)
=> khổ thơ ghi lại cảnh đất, trời, dòng sông mênh mông, đẹp nhưng vắng lặng, cô liêu, đượm buồn. Con người trở nên bé nhỏ, rợn ngợp trước thiên nhiên, vũ trụ rộng lớn và cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian.

c/ Khổ 3:

Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng,
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

  • Hình ảnh: “Bèo dạt – về đâu”
  • Là hình ảnh có thực
  • Câu hỏi “dạt về đâu” gợi liên tưởng về con người muốn hòa nhập vào cộng đồng để giải tỏa cô đơn, nhưng thất
  • vọng .
  • Đò ngang, cầu: bị phủ định bởi từ “không” Nhấn mạnh không có phương tiện giúp người qua sông, không có kiện điều để con người gần gũi nhau
  • Bờ xanh, bãi vàng: là dấu hiệu của sự sống nhưng ở bên kia bờ, không thể sang được (không đò, không cầu)
  • Tâm trạng buồn trước cảnh vật mênh mông trống vắng, Khao khát được giao cảm hoà hợp-> Tình yêu quê hương đất nước được thể hiện kín đáo.

d/ Khổ 4:

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

  • Hình ảnh: mây, trời, cánh chim
  • Bầu tròi cao với những lớp mây trắng mang một vẻ đẹp hùng vĩ

  • Cánh chim nhỏ nghiêng cánh đổ hoàng hôn xuống

  • Tràng giang đối lập với bầu trời hùng vĩ cao rộng tôn thêm vẻ đẹp của cả hai.

⇒ Những hình ảnh đậm màu sắc cổ điiển nhưng cũng rất mới mẻ hiện đại.

Để xem các bài giảng còn lại của BST bài giảng Tràng giang - Huy Cận, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập và dowload về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiết tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản