Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | 13 bài giảng

0
2.126
lượt xem
286
download
Xem 13 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 23 bài: Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

Giáo dục ngày này đòi hỏi sự chủ đôộng của cả người học và người dạy. Một bài giảng được thiết kế cuốn hút sẽ giúp các em hào hứng hơn trong tiết học. Hiểu được điều này, thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều Bài giảng Ngữ văn Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử hay, nội dung bài giảng cô đọng qua từng slide powerpoint, với hình ảnh sinh động, nội dung chính được nhấn mạnh rõ ràng giúp các em biết giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật; rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình; làm quen với một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới trong bài học của học sinh dễ dàng hơn. Hy vọng, đây là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô. Chúc các thầy cô có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 11

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

                             (Hàn Mặc Tử)

I. Tìm hiểu chung

1/ Tác giả:

a) Cuộc đời:

  • Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912 – 1940).
  • Quê: Lệ Mĩ, Đồng Hới (nay là Quảng Bình)
  • Xuất thân: trong một gia đình công giáo nghèo
  • Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở Đạc Điền - Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.
  • Về Quy Nhơn chữa bệnh phong và mất tại trại phong Quy Hoà.

b. Sự nghiệp sáng tác:

  • Làm thơ từ năm 14, 15 tuổi, với các bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh,...
  • Ban đầu sáng tác theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng thơ mới lãng mạn
  • Diện mạo thơ phức tạp, đầy bí ẩn nhưng lại chứa đựng một tình yêu đến đau đớn về cuộc sống trần thế.

→ HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới.

  • Tác phẩm :
    • Gái quê (1936);
    • Thơ Điên (Đau thương-1938),
    • Xuân như ý,
    • Thượng thanh Khí,
    •  Cấm châu duyên,
    • Duyên kì ngộ (kịch thơ - 1939) ;
    • Quần tiên hội (1940),...

2/ Bài thơ:

a) Xuất xứ :

  • Lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương”
  • Cảm hứng: Từ một mối tình với một cô gái vốn quê Vĩ Dạ.
  • Bố cục:
    • Khổ 1: Thôn Vĩ trong buổi bình minh qua hồi tưởng, tưởng tượng.
    • Khổ 2: Dòng sông, con thuyền chở trăng và nỗi buồn.

    • Khổ 3: Lời nghi ngờ, trách móc chìm đầy trong mộng mơ.

II. Đọc hiểu văn bản

1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ - xứ Huế trong tâm tưởng của nhà thơ.

  • Câu hỏi tu từ mở đầu bài thơ:

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

  • Vừa như lời trách nhẹ nhàng của người con gái thôn Vĩ, vừa là lời tự vấn của nhà thơ (sao không về Vĩ Dạ)
  • Là lời mời gọi tha thiết, tự nhiên, thân mật và chân thành.
  • Cảnh thôn Vĩ trong buổi sớm mai:

    • Hình tượng “nắng hàng cau - nắng mới lên” đầy sức gợi:

    • Nắng hàng cau: ánh nắng đầu tiên, trong trẻo, tinh khiết  của một ngày mới mẻ, ấm áp

    • Nắng mới lên: những hàng cau đón nhận được tia nắng đầu tiên tinh khôi

→ Ánh nắng làm bừng sáng cả không gian hồi tưởng nơi nhà thơ

  • Hình ảnh so sánh độc đáo: “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”
  • Tính từ gợi cảm: “mướt quá”: gợi lên cảnh vật mượt mà, óng ả, đầy xuân sắc, tràn trề nhựa sống → xanh như ngọc: là màu xanh long lanh, ngời sáng

  • Cả khu vườn Vĩ Dạ trong buổi sớm mai bừng lên màu xanh tươi tốt, trong trẻo, ấm áp, tràn đầy sức sống

  • Con người thôn Vĩ:

    • Hình tượng, độc đáo, ấn tượng “mặt chữ điền”: khuôn mặt đẹp, phúc hậu

    • Hình ảnh “lá trúc che ngang”: gợi vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, đặc trưng của con người xứ Huế .

    • Cảnh xinh tươi, người phúc hậu, thiên nhiên và con người hài hoà với nhau

⇒  Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống. Đó cũng là cái đẹp của tâm hồn tha thiết tình người, tình đời.

2/ Khổ 2: Hình ảnh bến sông trăng:

  • Thiên nhiên ban ngày xứ Huế:
    • Câu thơ với cách ngắt nhịp 4/3, hai vế tiểu đối: “Gió theo lối gió mây đường mây”
      • Gợi tả không gian gió mây chia lìa, đôi ngả đôi đường như một nghịch cảnh ngang trái, phi lí

      • Thiên nhiên không hoà hợp vì con người mang mặc cảm chia lìa, chia lìa cõi đời.

      • Nhà thơ nhân hóa con sông để giãi bày tâm tư “Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”

      • “Dòng nước buồn thiu”: Dòng sông như bất động, không muốn trôi chảy như đánh mất sự sống → mang nỗi buồn trĩu nặng.

      • Hình ảnh “Hoa bắp lay” + động từ chỉ trạng thái động: “lay” sự chuyển động rất nhẹ, gợi lên sự hiu hắt, thưa vắng, cô đơn, u buồn

⇒ Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, nhuốm màu chia phôi, sự sống yếu ớt. Đó cũng chính là nỗi buồn của lòng người mặc cảm, cô đơn trước sự xa cách của cuộc đời với mình.

  • Thiên nhiên xứ Huế về đêm:
    • Ngập tràn ánh trăng:

“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

 Có chở trăng về kịp tối nay?"

  • Sông trăng: là dòng sông lấp lánh ánh trăng vàng, chất chứa linh hồn của cảnh sắc thiên nhiên→ gợi tả vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng của Huế.
  • Hình ảnh con thuyền đơn côi nằm trên bến đợi sông trăng: Là một sáng tạo thẩm mĩ mới mẻ, độc đáo

⇒ Nhà thơ cảm thấy mình đang bị bỏ rơi, bị quên lãng, chỉ còn biết bám víu, trông chờ vào trăng. 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản