Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 25: Đặc điểm loại hình của tiếng việt

Chia sẻ: Lâm Chanh Đi | Ngày: | 8 bài giảng

0
763
lượt xem
32
download
Xem 8 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 25: Đặc điểm loại hình của tiếng việt

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

Để giúp các em ôn tập lại kiến thức bài học dễ dàng hơn, Thư viện eLib giới thiệu BST Bài giảng Ngữ văn 11 Đặc điểm loại hình của tiếng việt. BST được thiết kế chi tiết, rõ ràng, các em sẽ nhanh chóng nắm vững kiến thức trọng tâm như: đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ có cùng loại hình; biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc dùng từ, đặt câu đúng qui tắc ngữ pháp. Cùng tham khảo bộ sưu tập này để phục vụ cho quá trình học và dạy được tốt hơn nhé!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT


I. Loại hình ngôn ngữ

1. Khái niệm

  • Loại hình ngôn ngữ là tập hợp những ngôn ngữ có thể không cùng nguồn gốc nhưng có những đặc trưng cơ bản về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp giống nhau.

2. Phân loại

  • Có hai nhóm loại hình ngôn ngữ lớn:
    • Ngôn ngữ đơn lập: tiếng Việt, tiếng Hán, tiếng Thái…
    • Ngôn ngữ không đơn lập:
      • Ngôn ngữ hòa kết
      • Ngôn ngữ chắp dính
      • Ngôn ngữ đa tổng hợp
  • Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

II. Đặc điểm loại hình củatiếng việt

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

a. Ví dụ:

Tôi đã là con của vạn nhà
Là anh của vạn kiếp phôi pha
          (Tố Hữu)

  • Nhận xét:
    • Câu 1: Có 7 tiếng, 7 âm tiết, 7 từ
    • Câu 2: Có 7 tiếng, 7 âm tiết, 6 từ

b. Kết luận

  • Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
    • Về mặt ngữ âm: tiếng là âm tiết
    • Về mặt sử dụng: tiếng có thể là từ, cũng có thể là yếu tố tạo từ

2. Từ không biến đổi hình thái

a. Ví dụ

Mình1 nhớ ta1 như cà nhớ muối
Ta nhớ mình2 như cuội nhớ trăng
                   (ca dao)

→  Vai trò ngữ pháp thay đổi nhưng giữ nguyên hình thái (cách đọc, cách viết).

b. Kết luận

  • Từ trong tiếng Việt không biến đổi hình thái:
    • Trong bất kỳ trường hợp nào, dù đóng vai trò gì trong câu, từ tiếng Việt cũng không biến đổi hình thái.
  • Với tiếng Anh và ngôn ngữ hòa kết nói chung, để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp khác nhau, từ phải biến đổi hình thái.

3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp trong tiếng việt là trật tự từ và dùng các hư từ.

Ví dụ 1:

Người tôi yêu đã đi xa

Người yêu tôi lại ở nhà, chán chưa!

Có công văn đón văn công

Gặp đồng hương nhớ hương đồng thiết tha

Tôi rất yêu em (1)
→ Em rất yêu tôi (2) Rất yêu em tôi (3) Tôi, em rất yêu (4) Rất tôi yêu em (5)

  • Nhận xét: 
    • Trật tự từ trong cụm từ, trong câu thay đổi làm cho nghĩa của cụm từ, câu thay đổi hoặc trở nên vô nghĩa.

Ví dụ 2:

Tiếng Việt Tiếng Anh 

Học sinh là những/ các/ mấy học sinh

Student à students

Đi à đã/ đang/ sẽ đi

Goà gone/ went/ going

 

→ Để biểu thị số nhiều của danh từ, thời thể của động từ, tiếng Việt dùng các hư từ đặt trước các danh từ
hoặc các động từ; Tiếng Anh thêm phụ tố hoặc biến đổi căn tố.

b. Kết luận.

Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp trong tiếng Việt là sắp đặt từ theo trật tự trước sau và sử dụng hư từ.

  • Ghi nhớ:  Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với 3 đặc điểm nổi bật:
    • Đơn vị cơ sở của ngữ pháp là tiếng
    • Từ không biến đổi hình thái
    • Ý nghĩa ngữ pháp đươc biểu thi bằng trật tự từ và hư từ

Trên đây là nội dung của 1 trong các bài giảng Đặc điểm loại hình của tiếng việt, để xem nội dung của các bài giảng còn lại trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download về máy. Bên cạnh đó, quý thầy cô và các bạn có thể xem bài giảng tiết tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản