Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 3: Thương vợ

Chia sẻ: Huỳnh Hữu Huynh | Ngày: | 11 bài giảng

0
992
lượt xem
81
download
Xem 11 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 3: Thương vợ

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Thương vợ

Phong trào ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được giáo viên các cấp quan tâm. Chính vì thế, Thư viện eLib đã chọn lọc từng Bài giảng Ngữ văn Thương vợ của nhiều giáo viên trên khắp cả nước, có chất lượng về nội dung lẫn hình thức sắp xếp thành bộ sưu tập nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo. Bộ sưu tập bài giảng này gồm có nhiều bài giảng được thiết kế bằng phần mềm Powerpoint, với hình ảnh và nội dung cô đọng, giúp học sinh biết được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quí trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ. Đồng thời, các em còn nắm được thành công về nghệ thuật của bài thơ trong chương trình. Chúc các em học sinh và quý thầy cô học tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Thương vợ

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

THƯƠNG VỢ

                        (Trần Tế Xương)


I. Tiểu dẫn

1. Tác giả

  • Trần Tế Xương (Tú Xương): 1870-1907
  • Quê: Nam Định
  • Con người: Chân dung
    • Học giỏi nhưng không đỗ đạt Trần Tế Xương ( Hoạ sĩ Trần QuangTrân vẽ) chỉ ở mức tú tài
    • Cá tính mạnh mẽ, không chịu gò bó trong khuôn phép
  • Sự nghiệp văn thơ:
    • Có hơn 100 bài, chủ yếu là chữ Nôm.
    • Phong cách nổi bật: Trữ tình và trào phúng

2. Tác phẩm: Thương vợ

  • Đề tài: viết về người vợ → Mới, lạ trong văn học trung đại

II. Phân tích

Bài thơ:

Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Có chồng hờ hững cũng như không.

1. Hai câu đề

“Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”

  • Công việc: buôn bán
  • Thời gian: quanh năm

→ Liên tục, khép kín, năm nọ tiếp năm kia không ngừng nghỉ.

  • Địa điểm: mom sông
    • Mom đất nhô ra ngoài sông gợi sự bấp bênh, chật hẹp, nguy hiểm.
  • Nuôi đủ: đảm đang tháo vát
  • Nghệ thuật tiểu đối: Năm con
    • Chồng đặt ngang hàng với con
    • Gánh nặng đức ông chồng bằng cả bầy con.
  • Giọng điệu: hóm hỉnh, tự trào, tự chế giễu mình ăn bám vợ.

⇒ Nhận xét: Hai câu đề đã giới thiệu được nỗi vất vả, gian truân đồng thời rất tháo vát đảm đang của bà Tú bằng
tấm lòng thương yêu và tri ân vợ của ông Tú.

2.Hai câu thực

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

  • Nghệ thuật đảo ngữ: Lặn lội, eo sèo đứng trước danh từ chủ thể gợi sự vất vả ngược xuôi của bà Tú.
  • Nghệ thuật ẩn dụ “Thân cò” hình ảnh người phụ nữ nhỏ bé, lam lũ, vất vả.
  • Nghệ thuật đối: Lặn lội > -Lặn lội : vất vả, nhọc nhằn
  • Eo sèo : kì kèo, lời qua tiếng lại
    • Khi quãng vắng>< Khi quãng vắng:
  • Gợi cả thời gian và không gian: heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu và nguy hiểm
  • Buổi đò đông: chen chúc, nguy hiểm, đầy bất trắc
  • Nổi bật sự gian truân, vất vả, đơn chiếc bươn trải, vật lộn, chen chúc làm ăn
  • Tấm lòng đầy xót xa, thương cảm và tự trách của ông Tú

3. Hai câu luận

“Một duyên hai nợ âu cũng đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công”

  • Một duyên hai nợ : Duyên ít nợ nhiều
  • Cách sử dụng từ số đếm : một- hai, năm- mười

→ Sự khổ sở, vất vả tăng lên bao nhiêu thì sự cố gắng vươn lên lại tăng gấp bội.

  • Thành ngữ dân gian: “duyên phận”, “năm nắng mười mưa”

→ Sự vất vả, đảm đang, nhẫn lại, hi sinh thầm lặng của bà Tú.

  • Nghệ thuật đối từ, đối ý giữa 2 câu luận.

Nhận xét:

  • Bà Tú- chân dung điển hình của phụ nữ Việt Nam: tần tảo, chịu thương chịu khó luôn hết lòng hi sinh, chịu đựng vì chồng con
  • Tấm lòng yêu thương, cảm phục và trân trọng hết đỗi của ông Tú

4. Hai câu kết

“Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Có chồng hờ hững cũng như không”

  • Tự trách mình : qua tiếng chửi
  • Chửi mình “bạc bẽo”, “hờ hững”:
  • Trong trách nhiệm và vai trò của người chồng với thái độ tự lên án, tự phán xét mình.
  • Chửi “thói đời” (trọng nam - khinh nữ): Định kiến khắt khe khiến ông không thể cùng san sẻ gánh nặng gia đình cùng vợ.

Nhận xét:

  • Qua tiếng chửi ta thấy rõ nhân cách cao đẹp của Tú Xương.
  • Lên án lễ giáo phong kiến kìm kẹp người phụ nữ. Đồng thời là tấm lòng thương xót, đầy ăn năn của tác giả với vợ, với những người phụ nữ nói chung.
  • Chủ đề bài thơ: Viết về bà Tú và tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

  • Ngôn ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống.

2. Nội dung

  • Tình thương yêu, quý trọng của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian lao và những đức tính cao đẹp của bà Tú
  • Ghi nhớ (sgk)
  • Dặn dò

Trên đây là nội dung của một trong các bài giảng của BST bài giảng Thương vợ, để xem các bài giảng còn lại quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng kí tài khoản trên trang thư viện eLib.VN sau đó đăng nhập và tải tài liệu về máy. Bên cạnh đó, quý thầy cô có thể xem thêm soạn bài Khóc Dương Khuê để chuẩn bị cho việc soạn giáo án được tốt hơn. Hơn nữa, quý thầy cô và các em học sinh có thể tham khảo thêm bài văn mẫu phân tích bài thơ Thương vợ để làm nổi bật nỗi niềm thế sự của Tú Xương. Chúc quý thầy cô và các em học có thêm tiết học vui vẻ và sôi động với bài thơ Thương vợ.

Đồng bộ tài khoản