Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 31: Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Chia sẻ: Ninh Văn Hoàng | Ngày: | 2 bài giảng

0
368
lượt xem
22
download
Xem 2 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 31: Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

Thư viện eLib tổng hợp các bài giảng điện tử trong bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 11 Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo). Nội dung các bài giảng này rất đầy đủ giúp các em học sinh nắm được các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận; ôn tập và củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học ở tiết trước; vận dụng kiến thức đã học vào việc phân tích và xây dựng văn bản chính luận. Mời quý thầy cô tham khảo để thiết kế cho mình một bài giảng điện tử sống động, trực quan, giúp cho học sinh hứng thú, dễ tiếp thu kiến thức của bài học.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo)

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (TT)



II. Các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1. Các phương tiện diễn đạt

a) Về từ ngữ

Đọc đoạn trích sau và nhận xét về từ ngữ trong văn bản

Tuyên ngôn độc lập

“ Tất cả mọi  người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

 Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ. Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi: Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.                    

  • Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị.

b) Về ngữ pháp

  • Câu trong văn bản chính luận thường là câu:
    • Có kết cấu chuẩn mực.
    • Gần với những phán đoán logíc (câu trước gợi câu sau)
    • Câu trước liên kết với câu sau, câu sau nối tiếp câu trước trong một mạch suy luận
  • Các câu văn bản chính luận thường dùng những câu phức hợp có những từ ngữ liên kết như: do vậy, bởi thế, cho nên, vì lẽ đó…; tuy…nhưng; dù…nhưng,…để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ.

c) Về biện pháp tu từ

 “… Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”

  • Điệp ngữ kết hợp với điệp cú: Ai có…dùng
  • Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.
  • Ngắt đoạn câu (phối hợp với các phép tu từ trên) để tạo giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.
  • Ngôn ngữ chính luận rất sinh động do sử dụng khá nhiều các biện pháp tu từ
  • Lưu ý: Ở dạng nói (khẩu ngữ), ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm, người nói phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc.

2. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

  • Tính công khai về quan điểm chính trị
  • Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

  • Tính truyền cảm và thuyết phục

Đọc đoạn văn và cho biết quan điểm, thái độ của tác giả với thực dân Pháp?

  Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa.

                                                ( Tuyên ngôn độc lập)

  • Thái độ, quan điểm:
    • Tố cáo thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ từng xây dựng như một thành tựu của tư tưởng và văn minh.
    • Tố cáo tội ác xâm lược nước ta của thực dân Pháp.
  • Ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) một cách công khai, dứt khoát, không che giấu, úp mở.
  • Từ ngữ sử dụng trong văn bản chính luận phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt là những từ ngữ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị. Người viết tránh dùng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng, dứt khoát, tránh những câu nhiều ý làm người đọc lẫn lộn quan điểm, lập trường, chính kiến.

  • Phần một: Tác giả nêu nguyên lí mang tính phổ quát
  • Phần hai:
    • Qua thực tế lịch sử hơn 80 năm thực dân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta, tác giả chứng minh nguyên lí trên đã bị thực dân Pháp phản bội, chà đạp trắng trợn.
    • Mặt khác, bản tuyên ngôn cũng khẳng định và minh chứng đầy thuyết phục rằng Việt Minh và nhân dân Việt Nam đã bền bỉ đấu tranh để giành lại quyền tự do, độc lập của mình.
  • Phần kết luận: Tuyên bố về quyền được hưởng tự do, độc lập của dân tộc.


Trên đây là nội dung của một trong các bài giảng Phong cách ngôn ngữ chính luận (tiếp theo), để xem nội dung của các bài giảng còn lại trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download về máy. Bên cạnh đó, quý thầy cô và các bạn có thể xem bài giảng tiết tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản