Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Chia sẻ: K' Dung | Ngày: | 11 bài giảng

0
933
lượt xem
76
download
Xem 11 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 11 tuần 6: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Bao gồm nhiều bài giảng đạt chất lượng về cả hình thức và nội dung, bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bộ tài liệu mà Thư viện eLib mong muốn chia sẻ cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo. Những bài giảng được trình bày với bố cục rõ ràng trên từng slide Powerpoint, nội dung chính của bài học được nhấn mạnh, kèm theo hình ảnh mô tả sinh động giúp các em học biết được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu; cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Ngoài ra, các em còn cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc và nhận thức được những giá trị cơ bản về thể văn tế và nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật tạo nên giá trị sử thi của bài văn. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ là tài liệu hữu ích dành cho việc học và dạy của thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

                                                   (Nguyễn Đình Chiểu)

 

B/ Tác phẩm :“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

I/ Tìm hiểu chung:

1/ Hoàn cảnh ra đời của bài văn tế: ( Tiểu dẫn –sgk)

2/  Thể loại:  Văn tế

  • Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từ Trung Quốc. Thể loại này được dùng vào nhiều mục đích trong đó có tế người đã khuất.
  •  Bố cục của bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc cũng gồm 4 phần:
    • Phần1 : Lung khởi ( 2 câu đầu)
    • Phần 2 : Thích thực ( câu 3->15)
    • Phần 3 : Ai điếu ( câu 16câu 28)
    • Phần 4 : Ai vãn (2 câu cuối).

II/ Đọc hiểu

1. Phần lung khởi: Hoàn cảnh lịch sử và ý nghiã của sự hy sinh của nghĩa quân (câu 1 và 2)

“Hỡi ơi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Hỡi ôi! : tiếng than thường khởi xướng cho lời than của mỗi bài tế bày tỏ sự tiếc thương cho các nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích.

Tổ quốc lâm nguy. Súng giặc nổ vang rền trời đất và quê hương sứ sở. 
“Tan chợ vưà nghe tiếng súng Tây…” (“Chạy giặc”). Trong cảnh nước mất nhà tan, chỉ có nhân dân đứng lên gánh vác sứ mệnh lịch sử, đánh giặc cứu nước cứu nhà. Tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của nhân dân, của những người áo vải mới tỏ cùng trời đất và ság ngời chính nghĩa. Có thể nói cặp câu tứ tự này là tư tưởng chủ đạo của bài văn tế, nó được khắc trên đá hoa cương đặt ở phía trước, chính diện của “tượng đài nghệ thuật” ấy. 

  • Câu thơ đã khái quát được: bối cảnh và tình thế căng thẳng của thời đại Thực dân Pháp tràn vào nước ta với vũ khí tối tân hiện đại, đối đầu với phương tiện hiện đại đó nhân dân ta chỉ có sức mạnh tinh thần (đó chính là tấm lòng)
  • Ngoài ra ta còn thấy được đây là một cuộc đụng độ giữa giặc xâm lược tàn bạo và ý chí kiên cường, bất khuất của nhân dân ta
  • “Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; Một trận nghĩa đánh Tây, thân tuy mất tiếng vang như mõ”.

 

  • Mười năm: một Một trận nghĩa: thời gian dài đằng thời gian ít ỏi, đẵng nhưng không ngắn ngủi, tuy ai biết đến họ mất nhưng được lưu danh sử sách

→ Sự hi sinh vì nghĩa thì cái chết trở thành bất tử.

  • Câu văn ngắn gọn xúc tích đã khái quát được bối cảnh bão táp của thời đại và ý nghĩa của sự hi sinh. Đó là bệ đỡ xây dựng bức tượng đài về người nông dân_nghĩa sỹ.

2. Phần thích thực: bức tượng đài nghệ thuật thuộc về người nghĩa sĩ (câu 3 đến 15):

a. Xuất thân của người nghĩa sĩ (câu 3 đến 5)
Nhớ linh xưa:
Cui cút làm ăn;Toan lo nghèo khó.
Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung;Chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ.
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.

  • Những người suốt một đời “làm ăn” lam lũ, “cui cút” với bao lo toan nghèo khó.
  • Từ ngữ giàu sự biểu cảm. Gợi lên cuộc sống bơ bơ không nơi nương tựa, ngoài ra còn nêu lên đức tính chăm chỉ cũa người nông dân mặc dù họ vẫn nghèo khó
  • Bằng nghệ thuật liệt kê (kể ra một loạt những việc người nông dân quen làm và những việc họ chưa hề biết đến),

 

  • Họ chỉ quen công việc nhà nông. Nơi mà họ ở chỉ là làng bộ.

→ Người nông dân thực thụ, là bàn tay vàng của lao động sản xuất

  • Họ chưa hề biết đến việc binh đao vũ khí, trường nhung.

→ Họ không phải là binh lính triều đình nên họ không quen làm - ở những nơi này.
⇒ Người nghĩa sĩ Cần Giuộc xuất thân là những người nông dân chất phác, đó là những người trong cuộc sống

b. Quá trình trở thành nghĩa sĩ và diễn biến tâm lý (câu 6 đến 9)

Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng, trông tin quan như trời hạn mong mưa;Mùi tinh chiên vấy vá đã ba năm, ghét thói mọt như nhà nông ghét cỏ.
Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan;Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ.
Một mối xa thư đồ sộ, há để ai chém rắn đuổi hươu;Hai vầng nhật nguyệt chói loà, đâu dung lũ treo dê bán chó.
Nào đợi ai đòi, ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình;Chẳng thèm chốn ngược, chốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ

  • Thực dân tiến công Nam Bộ đã hơn mươi tháng, người dân mong chờ triều đình đánh giặc, nhưng trông tin quan “như trời hạn trông mưa”. Quê hương bị tàn phá dưới gót giày xâm lược của giặc. Người dân phẫn nộ.
  • Về tình cảm – nhận thức :
    • Họ nhận thức đúng đắn về sự thống nhất về lãnh thổ đất là “mối xa thư đồ sộ”, không thể bị kẻ thù chia cắt.
    • Xác định trách nhiệm của bản thân với đất nước (há để ai chém rắn đuổi hươu).
    • Họ sung vào đội quân chiến đấu đánh giặc bằng một tinh thần tự nguyện (ra sức đoạn kình; dốc ra tay bộ hổ)

⇒ Điều này diễn tả mức độ căm thù của nhân dân đối với giặc lên tột đỉnh

  • Về lí trí:
    • Giặc Pháp lộ nguyên hình là những kẻ mượn chiêu bài “khai hóa” nhưng thực chất là xâm lược, là một lũ “treo dê bán chó”. Đất nước văn hiến của chúng ta há dể chúng yên, thiên lí chói lóa đâu dung tha bọn xâm lược

⇒ Cả tình cảm lẫn lí trí đều nổi giận và do ý thức trách nhiệm công dân, họ tự nguyện đứng lên đánh giặc, ra sức, ra tay với khí thế hào hùng.

  • Những đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt của đoạn văn :
    • Nghệ thuật so sánh dân giã (…như trời hạn trông mưa; …như nhà nông ghét cỏ…) gần gũi, dễ hiểu,gắn với công việc ruộng đồng của người nông dân.
    •  Cách dùng một loạt các động từ mạnh (ăn gan, cắn cổ)  thể hiện lòng căm thù giặc cao độ của người nông dân.
    • Dùng các điển tích, điển cố để khẳng định ý thức độc lập dân tộc và tinh thần trách nhiệm của người nông dân với Tổ quốc.
  • Đoạn văn thể hiện sự chuyển biến về tình cảm, nhận thức và ý thức của những người nông dân hiền lành thành người nghĩa sĩ đánh Tây hết sức chân thực và biện chứng Nhà thờ Các nghĩa sĩ Cần Giuộc

c. Vẻ đẹp hào hùng của người nghĩa sĩ trong trận đánh (câu 10 → 15)

  • Trong trận tập kích đồn Cần Giuộc,họ là những dũng sĩ công đồn. Họ không đợi tập rèn luyện võ nghệ, cũng không chờ bày bố trận binh thư.
  • Voi nhung trang bi va vu khi:
    • …manh áo vải… Liệt kê + chi tiết
    • …ngọn tầm vông...
    • … rơm con cúi... chân thực có sức
    • …lưỡi dao phay… gợi tả cao

⇒ Đó là những vật dụng nghèo nàn, thô sơ trong cuộc sống lao động hàng ngày đã trở thành vũ khí để nghĩa quân đánh giặc.

  • Tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ:
  • Hàng loạt động từ …đạp rào lướt tới… mạnh…xô cửa xông vào … - nhịp điệu dồn dập, nhanh mạnh …đâm ngang…chém ngựơc dứt khoát.
  • Đoạn văn đặc tả khí thế chiến đấu mạnh mẽ, quyết liệt và hy sinh quên mình của nghĩa sĩ trong trận công đồn.
  • Từ đó, nhà thơ đã tạc lên một bức tượng đài nghệ thuật về vẻ đẹp hiên ngang, bất khuất, kiên cường của người nông dân Nam Bộ trong buổi đầu kháng Pháp.

 

  • Sự tương phản giữa vũ khí, trang bị và tinh thần chiến đấu của người nông dân khi ra trận với súng to, đạn nhỏ của kẻ thù càng làm tăng thêm vẻ đẹp tráng ca của người nghĩa quân áo vải .
  • Hình ảnh những người nghĩa quân trong giờ phút căng thẳng cao độ của trận đánh được diễn ra cực kì sinh động, thể hiện lòng dũng cảm tuyệt vời, sữ hi sinh thiêng liêng của người nghĩa sĩ

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung từ bài giảng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, để xem nội dung còn lại của bài giảng và các bài giảng khác trong BST quý thầy cô và các bạn học sinh vui lòng đăng nhập vào trang thư viện elib để download tài liệu về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản