Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 16 bài: Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

Chia sẻ: Kiên Thị Ngọc Đăng | Ngày: | 23 bài giảng

0
3.221
lượt xem
151
download
Xem 23 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 16 bài: Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 12 bài Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

Quý thầy cô đang cần tài liệu tham khảo để soạn bài giảng? Hãy đến với BST các Bài giảng Ngữ văn Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân của chúng tôi. BST có nội dung được thiết kế bằng các slide powerpoint rõ ràng, sinh động sẽ giúp quý thầy cô hướng dẫn cho các em biết được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước và con người lao động Việt Nam, cảm phục, mến yêu tài năng sáng tạo của Nguyễn Tuân, người nghệ sĩ uyên bác, tài hoa đã dùng văn chương để khám phá và ca ngợi vẻ đẹp của nhân dân và Tổ quốc.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 12 bài Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ

                                              (Nguyễn Tuân)

I. Tìm hiểu chung

1. Tùy bút sông Đà

  • Hoàn cảnh sáng tác: Xuất bản năm 1960 gồm 15 tuỳ bút và một bài thơ phác thảo là kết quả chuyến đi thực tế Tây Bắc của nhà văn năm 1958.
  • Thể loại tuỳ bút: Tự do, phóng túng, biến hoá linh hoạt, tính chủ quan, chất trữ tình, bộc lộ cái tôi và trí tưởng tượng của nhà văn.

2. Văn bản: “ Người lái đò Sông Đà”

  • Xuất xứ: Trích từ “Tuỳ bút Sông Đà” - 1960
  • Nội dung: thể hiện:
    • Vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc qua hình ảnh Sông Đà.
    • Vẻ đẹp của con người Tây Bắc qua hình ảnh ông lái đò.

II. Đọc hiểu văn bản   

1. Hình tượng sông Đà

a. Một dòng sông hung bạo
  • Thác đá:             
    • Dựng vách thành
    • Chẹt lòng sông như một cái yết hầu
    • Vọt từ bờ này sang bờ kia
    • Mùa hè thấy lạnh và tối.
  • Nghệ thuật so sánh độc đáo, trí tưởng tượng phong phú, sử dụng nhiều giác quan.
  • Hiểm trở hùng vĩ, lòng sông hẹp,lưu tốc dòng chảy mạnh- siết.
  • Đoạn ghềnh Hát Loong:
    • “Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió”
    • Cuồn cuộn, đòi nợ xuýt.
  • Câu văn ngắn, nhiều điệp từ, điệp cấu trúc, nhịp tăng tiến.
  • Tăng sự gấp gáp như chuyển động của sóng to và gió lớn, thể hiện sự ngang tàng của sông Đà
  • Những hút nước ( xoáy nước) :
    • Như giếng bê tông
    • Nước thở và kêu
    • Cái hút xoáy tít đáy quay lừ lừ
    • Nước ặc ặc như vừa rót dầu sôi vào
    • Lôi tuột xuống, thuyền tan xác ở khuỷnh sông
  •  Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ngôn ngữ tạo hình, nhiều động từ mạnh, vận dụng tri thức điện ảnh,kết hợp tả và kể
  • Dòng sông hung hăng ưa gây sự, luôn chờ đợi để gây tai hoạ : Sự khủng khiếp và dữ dội, là kẻ thù số một của con người.
  • Những thác nước:
    • Réo gần, réo to, oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo.
    • Rống lên như tiếng ngàn con trâu mộng, lồng lộn, phá tuông rừng lửa.
  • So sánh, nhân hoá độc đáo, từ ngữ chọn lọc tinh tế tài hoa trong miêu tả.
  • Dữ dội của thác nước hiện lên thành  hình dáng cụ thể .Sông Đà như những loài thuỷ quái hung hăng, bạo ngược, nham hiểm xảo quyệt.
  • Đá ở sông Đà - một chân trời đá:
    • Mai phục dưới lòng sông từ ngàn năm
    • Nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền
    • Mặt đá: ngỗ ngược, nhăm nhúm, méo mó
    • Đứng, ngồi tuỳ sở thích.
    • Bày thạch trận trên sông, đòi ăn chết thuyền.
    • Hất hàm hỏi, lùi lại thách thức
  •  Từ ngữ gợi hình, nhân cách hoá độc đáo, vận dụng kiến thức liên ngành tài hoa, quan sát kĩ lưỡng, tưởng tượng phong phú.
  • Sông Đà có tâm địa và hành vi như con người - những kẻ luôn muốn gây tai hoạ cho bất kì ai.
  • Sự hung bạo thể hiện ở nhiều góc độ, thể hiện sự hùng vĩ của con sông, tiềm năng to lớn của sông Đà khi đã được con người chinh phục.

  -> Thể hiện tài năng, kiến thức của “nghệ sĩ ngôn từ Nguyễn Tuân”, sức mạnh - vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc.

b. Một dòng sông trữ tình

  • Là những khúc ở trung lung, hạ lưu.
  • Về hình dáng: “ Sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình…”
  • Sắc màu:
    • Mựa xuõn dũng xanh ngọc bớch …
    • Mựa thu nước Sụng Đà lừ lừ chớn đỏ …

-> Sắc màu luôn chuyển qua cỏc mựa:

“ Đã có lần tôi nhìn sông Đà như một cố nhân …”

  - > Gợi cảm kết nối quá khứ – hiện tại- tương lai: Dòng sông có mang tính Đường thi.

  • Cảnh vật bên bờ sông:
    • Chuồn chuồn bươm bướm, hươu , đàn cá…
    • Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử…như một nỗi niễm cổ tích tuổi xưa..”

  -> Dòng sông êm đềm đầy chất thơ, dòng sông mang tâm hồn:

  -> Nguyễn Tuân đã khám phá và khắc hoạ gần như trọn vẹn hình tượng sông Đà, sự hấp dẫn độc đáo chính bởi kết hợp hai tính cách trái ngược nhau, thể hiện tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên Tây Bắc.

2. Hình tượng ông lái đò

  • Về lai lịch :
    • Ông đò là một ông già 70 tuổi. Ông sinh ra và lớn lên ngay bên bờ sông Đà .
    • Phần lớn cuộc đời ông dành cho nghề lái đò  – một nghề đầy gian khổ và hiểm nguy.
  • Về hình dáng: rất đặc biệt
  • Cuộc vượt thác của ông lái đò : Qua 3 vòng vây
    • Vòng 1: Vòng vây nhiều lớp. Thạch trận dàn sẵn
    • Vòng 2: Thêm nhiều cửa tử, đan cài bí mật đầy cạm bẫy và thách đố.
    • Vòng 3: ít cửa hơn nhưng toàn là luồng chết, luồng sống ở ngay giữa bọn đá hậu vệ của thác

-> Ông lái đò rất thuần phục giỏi giang trong nghề leo ghềnh vượt thác, một dũng tướng cao cường- một nghệ sĩ tài hoa.

  • Tâm hồn bình dị, đời thường: Là nghệ sĩ tài hoa yêu mến và tự hào với công việc.
  • Như vậy:
    • Ông lái đò là hình ảnh tuyệt đẹp về người lao động bình thường nhưng tài ba, trí dũng
    • Nguyễn Tuân đã sử dụng tri thức của nhiều lĩnh vực : hội hoạ, điện ảnh, võ thuật, quân sự… một cách tài hoa- uyên bác để diễn tả sinh động tài nghệ của nhân vật.
    • Nhà văn dành cho nhân vật những tình cảm yêu mến, trân trọng và ngợi ca.

 3. Nghệ thuật tùy bút Nguyễn Tuân

  • Vốn ngôn từ giàu có, sắc sảo.
  • Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng đạt tới trình độ điêu luyện bậc thầy
  • Thể hiện nổi bật sự tài hoa và uyên bác
  • Thể tùy bút pha lẫn bút kí, kết cấu, mạch văn phóng túng, thể hiện đậm nét cái Tôi hết sức độc đáo.

III. Tổng kết

  • Tác phẩm là sự cảm nhận về đất nước hùng vĩ, thơ mộng nhưng cũng vô cùng khắc nghiệt. Là bài ca ca ngợi con người lao động “ chất vàng mười” của Tây Bắc.

IV. Bài tập nâng cao

  • Giống nhau:
    • Nhìn cảnh vật, con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ.
    • Vận dụng tri thức liên ngành, các biện pháp nghệ thuật độc đáo.
  • Khác nhau:
    • Thể loại:
    • Cảm hứng thẩm mĩ:
    • Quan niệm về tài hoa, nghệ sĩ:

Để xem các bài giảng còn lại của BST bài giảng Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân), quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập và dowload về máy. Bên cạnh đó, thầy cô và các bạn có thể xem thêm bài giảng tiết tiếp theo tại đây:

 

           

 

Đồng bộ tài khoản