Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 19 bài: Vợ chồng A Phủ

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | 11 bài giảng

0
1.839
lượt xem
279
download
Xem 11 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 19 bài: Vợ chồng A Phủ

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 12 bài Vợ chồng A Phủ

Để đáp ứng nhu cầu xây dựng các bài giảng điện tử chất lượng, chúng tôi tổng hợp thành bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn Vợ chồng A Phủ dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo. Bộ bài giảng có hình thức trình bày lôi cuốn, hình ảnh minh họa dễ hiểu và nội dung súc tích giúp các em học sinh biết được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách áp bức của thực dân và chúa đất thống trị, quá trình người dân các dân tộc thiểu số từng bước giác ngộ cách mạng và vùng lên tự giải phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng. Ngoài ra, các em còn có kỹ năng đọc hiểu tác phẩm tự sự, bồi dưỡng tình yêu thương con người.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 12 bài Vợ chồng A Phủ

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

VỢ CHỒNG A PHỦ

                                  (Tô Hoài)

I. Giới thiệu tác giả - tác phẩm:

1. Tác giả:

  • Tên thật : Nguyễn Sen
  • Quê: Nghĩa Đô - Từ Liêm – Hà Nội.
  • Con đường đời: Học hết tiểu học - đi làm - đến với văn chương từ sớm - có một sự nghiệp văn chương phong phú.
  • Sự nghiệp sáng tác: 
    • Trước CM:  
      • Những cảnh đời ở vùng quê Nghĩa Đô
      • Những con vật gần gũi với con người
    • Sau CM: 
      • Hà Nội trong những năm chống Pháp
      • Miền núi với CM và CNXH

I. Giới thiệu tác giả - tác phẩm:

1. Tác giả:

  • Phong cách nghệ thuật:
    • Quan sát tinh tế, miêu tả sinh động.
    • Ngôn từ chọn lọc, phong phú, giàu tính tạo hình.
    • Man mác chất thơ trữ tình.

2. Tác phẩm:

  • Truyện Tây Bắc: 
    • Kết quả chuyến đi thực tế vào giải phóng Tây Bắc.
    • Tấm lòng của nhà văn dành cho Tây Bắc.
    • Cuộc sống tủi nhục của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách phong kiến, thực dân - CM đã đến với họ.
  • 2 chặng đời của Mị và A Phủ.

II. Phân tích:

1. Nhân vật Mị:

  • “Trai đến đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị”
  • “Mị thổi sáo giỏi”, “thổi lá cũng hay như thổi sáo”
  • “Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị”

a. Cô Mị - con dâu gạt nợ trong nhà thống lí Pá Tra:

  • Món nợ truyền kiếp: “Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu”.
  • Bị bắt về làm dâu nhà thống lí Pá Tra:
    • Đêm nào cũng khóc.
    • Toan tự tử -> Một lựa chọn quyết liệt-> Thà chết như một con người chứ quyết không sống như một con vật ->  Mị chết, cha già sẽ phải làm nương trả nợ -> Tình huống bi kịch: Sống thì không muốn, chết cũng không được, Mị đành cam phận làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra
    • Cảnh sống:
      • Công việc: quần quật suốt năm tháng -> Con ở không kì hạn
      • Chỗ ở: kín mít  -> Cấm cố tâm hồn, tuổi xuân,
    • Cách sống: “lúc nào cũng cúi mặt”, “mặt buồn rười rượi”, “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”
      • Mị sống nhẫn nhục, cam chịu, lay lắt, dật dờ
      • Với Mị: sống là kéo dài những ngày chưa chết.
      • Nghịch lí: Lúc không tưởng đến cái chết chính là lúc Mị không thiết sống.

b. Sự trỗi dậy mãnh liệt của lòng ham sống và khát vọng hạnh phúc ở Mị :

  • Cô Mị trong đêm tình mùa xuân :
    • “Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng” -> - “Mị nhẩm thầm theo tiếng sáo”
    • Uống rượu: “uống ừng ực từng bát” -> - Nhớ lại quá khứ -  Lãng quên thực tại
    • “Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”. -> Sức sống bừng dậy Mị muốn đi chơi hội
  • Cô Mị trong đêm tình mùa xuân :
    • Mị nhận ra hiện tại khốn cùng: “ Mị với A Sử không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau”
  • Ý nghĩ về cái chết: 
    •  Khi muốn sống như một con người, Mị chỉ muốn chết ngay lập tức.
    • Kéo  Mị ra khỏi thời khắc bi kịch nhất của lòng mình. 
  • Tiếng sáo: 
    • Thổi bùng lên đốm lửa sống tưởng như đã lụi tàn, héo úa nơi tâm hồn Mị. 
  • Hành động:Thắp đèn Thắp lên ánh sáng rọi vào cuộc đời tăm tối triền miên của Mị. Chuẩn bị đi chơi hội Phản kháng quyết liệt
  • Khát vọng bị vùi dập: A Sử trói đứng Mị vào cột nhà
  • Mị như quên mình bị trói: Mị “vùng bước đi” theo tiếng sáo
  • Nghe tiếng chân ngựa: Cay đắng nhận ra thân phận mình Thân phận con người mà không bằng thân phận một con ngựa

=> Người phụ nữ trong bão tố khổ đau vẫn nguyên vẹn niềm ham sống, khao khát TY mà bấy lâu nay tưởng như héo úa lụi tàn trong đoạ đầy đau khổ. 

  • Cô Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ:
    • Nhìn thấy A Phủ bị trói, Mị vẫn “thản nhiên”. —> Mị tê liệt, dửng dưng, vô cảm, chai sạn trước nỗi đau khổ.
    • Nhìn thấy giọt nước mắt trên má A Phủ

—> Mị nhớ lại nỗi đau của mình.

—> Mị nhận ra nỗi đau khổ của người khác, thương A Phủ.

  • Ý nghĩ cứu A Phủ: —> Át đi nỗi sợ hãi, sẵn sàng chết thay cho A Phủ.
  • Hành động: Cắt dây trói cứu A Phủ –> Lòng thương người, Chạy theo A Phủ –> Giải thoát cho chính mình
  • Cô Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ:
  • Nhận xét: - Đây là hành động tất yếu.
  • Vì:
    • Mị nhận thức được XH tàn bạo sắp giết chết một người vô tội
    • Tiếp thêm sức mạnh cho Mị vùng chạy theo A Phủ, tự giải thoát cuộc đời mình. 

2. Nhân vật A Phủ:

a. Cuộc đời đau thương, tủi nhục của A Phủ:

  • Cha mẹ mất sớm, sống nghèo khổ, bơ vơ.
  • Trưởng thành: chàng trai vạm vỡ, khoẻ mạnh, tài giỏi.
  • Nghèo: không lấy được vợ

=> Nỗi cực khổ điển hình của người dân miền núi.

b. Cuộc đời đứa ở trừ nợ:

  • Vì đánh A Sử, A Phủ bị bắt, bị đánh đập tàn bạo.
  • A Phủ bị phạt vạ, bị cột chặt vào kiếp đời nô lệ: “Đời mày, đời con, đời cháu mày tao cũng bắt thế. Bao giờ hết nợ tao mới thôi”

=> Trở thành con ở trừ nợ cho nhà thống lí, bị bóc lột sức LĐ. 

  • Hổ ăn mất bò: Bị trói đứng vào cột -> Hình phạt tàn khốc

=> Nhà văn tố cáo bọn thống trị tàn ác, nham hiểm; thể hiện sự xót thương với nhân vật

  • Được Mị cứu thoát, A Phủ “vùng lên chạy” thoát khỏi cái chết để được sống

=> Đoạn văn miêu tả nỗi khổ và sự vùng dậy của A Phủ tiêu biểu cho nỗi khổ và sự vùng dậy của đồng bào miền núi.

III. Kết luận:

1. Nội dung:

  • Tố cáo CĐPK miền núi đã bóc lột, chà đạp cuộc sống con người; sự vùng lên mạnh mẽ của sức sống tiềm tàng ở những con người bị áp bức.
  • Lòng xót thương, cảm thông của nhà văn với con người, trân trọng khát vọng sống giàu tình người 

2. Nghệ thuật:

  • Cách miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế.
  • Trần thuật nhẹ nhàng, trầm lắng.

Để xem nội dung chi tiết của tất cả các bài giảng còn lại trong BST bài giảng Vợ chồng A Phủ, mời quý thầy cô và các em đăng nhập và download về máy. Ngoài ra, thầy cô và các em học sinh có thể tham khảo thêm bài giảng tiếp theo tai đây:

 

 

 

 

 

Đồng bộ tài khoản