Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Vợ nhăt - Kim Lân

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | 10 bài giảng

0
1.551
lượt xem
127
download
Xem 10 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Vợ nhăt - Kim Lân

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 12 bài Vợ nhăt - Kim Lân

Phong trào ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được giáo viên các cấp quan tâm. Chính vì thế, Thư viện eLib đã chọn lọc từng Bài giảng Ngữ văn Vợ Nhặt - Kim Lân của nhiều giáo viên trên khắp cả nước, có chất lượng về nội dung lẫn hình thức sắp xếp thành bộ sưu tập nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo. Bộ sưu tập bài giảng này gồm có nhiều bài giảng được thiết kế bằng phần mềm powerpoint, với hình ảnh và nội dung cô đọng, giúp học sinh biết được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra. Đồng thời các em còn thấy được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết trong chương trình. Hy vọng, đây là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 12 bài Vợ nhăt - Kim Lân

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

VỢ NHẶT 

                     (Kim Lân)

I. Tìm hiểu chung.

1,Tác giả:

  • Kim Lân (1920 – 2007), tên thật là Nguyễn Văn Tài; quê : làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
  • Xuất thân: Gia đình khó khăn, học hết tiểu học; làm nhiều nghề: thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong, viết văn...
  • Năm 1944 : tham gia Hội văn hóa cứu quốc, liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến, phục vụ cách mạng.
  • Năm 2001 được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
  • Sự nghiệp sáng tác:
    • Kim Lân là một cây bút truyện ngắn xuất sắc của nền văn học Việt Nam hiện đại.
    • Ông thường viết về khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân Việt Nam với một vốn hiểu biết sâu sắc, cảm động cùng một tấm lòng thiết tha hiếm có.
    • Tác phẩm tiêu biểu : “Nên vợ nên chồng ( 1955); “Con chó xấu xí” (1962).

2,Tác phẩm : “vợ nhặt”

a. Xuất xứ:

  • Rút trong tập: Con chó xấu xí ( 1962 )
  • Tiền thân là tiểu thuyết : “Xóm ngụ cư”.  

b. Hoàn cảnh sáng tác:

  • N 1940: 
    • Nhật vào Đông Dương bắt ND ta nhổ lúa trồng đay & thầu dầu
    • Pháp tăng thuế, đàn áp, bóc lột ND ta

=> Gây ra nạn đói năm 1945  

  • Hiện thực ấy đã tác động lớn đến Kim Lân:
    • T/p được viết ngay sau CMT8 thành côngnhưng còn dang dở và mất bản thảo
    • Sau khi hòa bình lập lại (1954) Kim Lân dựa vào 1 phần cốt truyện cũ (T/thuyết “Xóm ngụ cư”) để s/tác tr.ngắn này  
  • Bố cục: 4 đoạn:
    • Đ1: Đầu -> “thành vợ thành chồng”:Tràng đưa người vợ nhặt về nhà gặp mẹ.
    • Đ2: Tiếp -> “cùng đẩy xe bò về”: Hoàn cảnh hai người gặp nhau và nên vợ nên chồng.
    • Đ3: Tiếp -> “tiếng hờ khóc tỉ tê nghe càng rõ”:Tình thương của bà mẹ nghèo khó đối với đôi vợ chồng mới.
    • Đ4: Còn lại: Sự tủi hờn cho thân phận  nhưng nhen nhóm lòng tin vào sự đổi đời trong tương lai.

II. Đọc hiểu văn bản:

1. Nhan đề tác phẩm:

  • “Vợ”: Dt chỉ người p/nữ q.trọng trong c/đ người đàn ông,  lấy vợ: Trọng đại
  • “Nhặt” 
    • Đt chỉ hành động nhặt nhạnh thường chỉ kết hợp với những dt chỉ đồ vật vô tri vô giác: nhỏ, bé, nhẹ
    • Dễ dàng, rẻ rúng
    • “vợ nhặt” là vợ theo không, không cưới xin
    • là nhan đề gây tò mò, gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc
  • Ý nghĩa nhan đề
    • Nội dung:
      • Cho thấy phần nào sự thê thảm trong số phận con người: Bị hạ thấp, rẻ rúng như đồ vật
      • Gián tiếp tố cáo tội ác p/xít Nhật +td Pháp
    • Nghệ thuật: Tên truyện ghi nhận 1 tình huống truyện
  • Tình huống: Nhân vật Tràng không phải cưới vợ, mà nhặt được vợ như  nhặt một đồ vật  rẻ rúng bên đường.=>Tình huống éo le, độc đáo vừa bi thảm vừa thấm đẫm tình người:
  •  Tình huống đói khát: Làm quên đi lễ nghĩa, nhắm mắt bước qua sĩ diện để theo không về làm vợ ( vui-buồn? Mừng-tủi? ) =>Tình huống éo le, độc đáo vừa bi thảm vừa thấm đẫm tình người:
  • Tình huống gợi: 
    • Quá khứ đau thương của dt
    • Tiếng nói tố cáo XH td ½ pk đẩy ND vào cảnh đói thê thảm N 1945
    • Khát khao về mái ấm gđ, tình y/thương đùm bọc …
  • Thông điệp: Con người- cho dù bị đẩy vào tình huống bi đát nhất, thậm chí sự sống bị đe dọa → người ta vẫn khao khát tình thương, khao khát chia sẻ & luôn hướng về sự sống, luôn hi vọng ở tương lai

2. Bối cảnh truyện:

  • Nạn đói N1945 : Cướp đi khoảng 1/10 dân số nước ta lúc bấy giờ
  • Xóm ngụ cư : “Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào”
  • Con người năm đói: 
    • Người sống: Ủ rũ không buồn nhúc nhích, Bống bế,dắt díu,xanh xám như những bóng ma, Nằm ngổn ngang..dật dờ.. lặng lẽ như những bóng ma…
    • Người chết: Như ngả rạ, thây nằm còng queo..
  • Nt: So sánh + từ dùng gợi h/ảnh: Người chết nhiều,liên tục, chết dần mòn, gày còm chỉ còn da bọc xương
  • Không gian  năm đói:
    • Màu : Xanh xám của da người sắp chết, Đen kịt của  đàn quạ trên bầu trời
    • Mùi :Gây của xác người, Ẩm thối của rác rưởi, Khét lẹt của đống rấm
    • Tiếng: Thê thiết của đàn quạ trên những cây gạo, Khóc hờ tỉ tê của những gđ có người chết
    • Cảnh: Chợ - xơ xác, heo hút.  Phố - úp súp, tối om, không ánh đèn,lửa…

=>Tất cả đều xác xơ, ảm đạm, tiêu điều, thê lương ,chết chóc

=> Cái đói đã len lỏi ,gõ cửa từng nhà và đến với từng người..

  • Tiểu kết: Bằng bút pháp miêu tả giàu tính hiện thực, t/g đã tái hiện lại được cảnh sống của ND ta những năm 45

=> Qua đó, lên án, tố cáo đanh thép c/độ td ½ pk và bày tỏ thái độ xót xa, thương cảm với số phận những con người cùng khổ trong XH

3. Nhân vật truyện:

a.Nhân vật Tràng:

  • Ngoại hình : Thô kệch, xấu xí
  • Có tật: Vừa đi vừa nói 1 mình
  • Hoàn cảnh bản thân, gđình:
    • Dân ngụ cư, làm thuê kiếm sống
    • Nhà vắng teo, rúm ró..cửa nhà là tấm phên rách
    • Quần áo rách như tổ đỉa..

=> Hoàn cảnh gđình & bản thân Tràng đều không có 1 tố chất nào để dễ dàng lấy được vợ -> Vậy mà:Tràng nhặt được vợ Chỉ bằng vài câu nói tầm phào, 4 bát bánh đúc

=> Tràng đến với “thị” trước hết là sự sẻ chia của những người nghèo cùng cảnh hoạn nạn, đó là t/cảm của những người cùng cảnh ngộ

  • Diễn biến tâm trạng của Tràng khi có vợ : Trên đường đưa vợ về nhà: dc SGK 24+25
    • mặt phớn phở
    • tủm tỉm cười nụ 1 mình
    • mắt sáng lên lấp lánh
    • mặt vênh lên tự đắc với mình ( dc25)
  • Về  đến nhà: dc SGK 25
    • xăm xăm bước vào trong..đon đả mời ngồi..
    • ngượng..sờ sợ..lo..bồn chồn,trông ngóng mẹ về
  • Khi mẹ về :
    • Reo lên→chạy ra đón→mời mẹ lên giường ngồi→nhắc mẹ đáp lời vợ→tìm mọi cách để che chắn,bảo vệ cho người vợ mới của mình→Tràng cho rằng đó là cái số để cột người mẹ vào sự đã rồi
  • Buổi sáng đầu tiên khi có vợ : dc SGK 30
    • Tràng ngỡ ngàng không tin đó là sự thật
    • Thấy thương yêu gắn bó với ngôi nhà hơn
    • Thấy vui sướng, phấn chấn
    • Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người
    • Thấy có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này
    • Muốn góp phần tu sửa cho căn nhà…

=> Tràng ý thức được trách nhiệm của bản thân với gđ, muốn thay đổi c/s tăm tối

b.Nhân vật “vợ nhặt”:

  • Thân phận : Không rõ gốc gác, không có tên (“thị”,người đàn bà, vợ nhặt )
  • Ngoại hình :Aó quần rách rưới tả tơi, Gầy sọp đi, Mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy 2 con mắt
  • Ngôn ngữ,cử chỉ :+  cong cớn, sưng sỉa, chao chát, chỏng lỏn…

→ thị không có 1 chút nữ tính ( DC26,27: “Điêu!Người thế..  “Hôm đấy leo lẻo cái mồm …)'

=> Vì đói quá, không có nơi nương tựa nên thị đã phải quên đi tất cả: Quên cả danh dự bản thân, đánh mất lòng tự trọng, sĩ diện của người con gái để theo không Tràng tìm chỗ nương thân trong cơn đói kém ( Giá trị hiện thực, lời tố cáo gián tiếp của t/p )

  • Diễn biến tâm trạng của người vợ nhặt  khi theo về làm vợ Tràng:
  • Trên đường về :DC 24+25
    • Đi sau,cắp thúng con, đầu hơi cúi xuống, nón che 1/2 mặt..
    • bước chân rón rén, e thẹn
    • Thấy mọi người nhìn :ngượng nghịu, chân nọ díu vào chân kia  

=> Như 1 cô dâu mới trên đường về nhà chồng đầy nữ tính nhưng không giấu nổi nỗi tủi hổ, lo lắng cho quyết định bản thân

  • Khi về đến nhà :DC 25
    • Bước vào cổng : “ nén 1 tiếng thở dài” → sự thất vọng thầm kín trước gia cảnh nhà chồng
    • Vào trong nhà : Ngồi mớm ở mép giường,  Gặp bà cụ Tứ : Chào U nhỏ nhẹ, đứng khép nép, mặt cúi xuống,tay vân vê tà áo.. 

→ thị như ý thức được vị trí chưa chắc chắn của mình, đang xót xa, tủi phận→Chứng tỏ: Thị là người có lòng tự trọng 

  • Sáng hôm sau: Dậy sớm : Quét dọn nhà cửa Ăn nói lễ phép, đúng mực

=> Hp gđình, sự ấm cúng của tình người đã làm người vợ nhặt thay  đổi, trở lại với bản tính người p/nữ : dịu dàng, hiền hậu, đúng mực, có trách nhiệm với gđ ( Khiến Tràng cũng phải ngạc nhiên )

=> Giá trị nhân đạo của tác phẩm : K.Lân muốn gửi gắm: Sự khốn khó khiến người ta thành bèo bọt nhưng tình yêu thương đã khiến con người vươn lên, hoàn thiện tốt đẹp hơn

c.Nhân vật bà cụ Tứ :

  • Nhân vật bà cụ Tứ được khắc họa qua các thời điểm:
    • Bà cụ Tứ khi xuất hiện ở ngoài đầu ngõ: Ho húng hắng, dáng người lọng khọng, lẩm bẩm tính toán -> Tuổi tác, vất vả lo toan hằn in lên vóc dáng của người mẹ chưa phút nào được nghỉ ngơi thanh thản.
    • Khi mới bước vào nhà: Phấp phỏng-> ngạc nhiên -> băn khoăn-> tự hỏi…Hoàn cảnh cùng quẫn đã đánh mất ở người mẹ sựnhạy cảm. Bà lão chưa bao giờ dám mơ tưởng con trai mình có vợ.
    • Khi  nghe Tràng thưa chuyện: Cúi đầu nín lặng -> hiểu rồi -> hiểu ra-> xót thương-> tủi phận-> khóc-> thương người đàn bà…Tâm sự ngổn ngang, triền miên những buồn tủi, day dứt, lo âu, thương cảm. 
  • Khi trò chuyện với các con:
    •  Những lời nói ra với con:  nhẹ nhàng nói,  hạ thấp giọng thân mật, mừng lòng…, thương xót
    • Những suy nghĩ trong lòng -> Âu lo lặng thầm
  • Nghệ thuật miêu tả tâm lý tinh tế: tả tâm lý theo quá trình với diễn biến hợp lý gắn với hoàn cảnh, tả qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ
  • Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ ngổn ngang, niềm vui chỉ thoáng qua , nỗi buồn đọng lại chan chứa âu lo.

4. Buổi sáng hôm sau

  • Không gian, thời gian : Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa
  • Cảnh vật:
    • Nhà cửa sân vườn được thu dọn, quét tước sạch sẽ
    • Quần áo rách được đem ra phơi
    • Ang nước khô cong đã kín nước đầy ăm ắp
  • Tràng: êm ái, lửng lơ-> thấm thía, cảm động -> thương yêu, gắn bó -> vui sướng, phấn chấn-> thấy nên người -> muốn làm việc
  • Bà cụ Tứ: nhẹ nhõm, tươi tỉnh, xăm xắn thu dọn, quét tước.
  • Người vợ: Ăn nói lễ phép, hiền hậu đúng mực

=>Hạnh phúc gia đình và tình người ấm áp đã hồi sinh con  người, giúp họ vượt lên hiện thực tin vào tương lai

  • Bữa ăn: Thảm hại: rau chuối, muối, cháo
=> Dù hiện thực bi đát nhưng con người vẫn vượt lên hoàn cảnh bằng niềm vui đơn sơ bình dị. Tuy vậy, họ vẫn không quên được hiện thực, niềm vui không thể cất cánh mà vẫn bị hiện thực níu giữ.
  • Phần kết:
    • Tiếng trống thúc thuế
    • Câu chuyện của người vợ
    • Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ trong tâm trí Tràng
  • Tín hiệu về sự đổi đời
  • Lạc quan đến với cách mạng

Để xem nội dung các giáo án còn lại trong BST bài giảng Vợ nhăt - Kim Lân, mời quý thầy cô và các em học sinh đăng nhập vào trang thư viện elib để tải miễn phí về máy. Bên cạnh đó, có thể xem thêm bài giảng tiếp theo:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                   

                                                                         

                                                                            

Đồng bộ tài khoản