Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 3 bài: Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT)

Chia sẻ: Nguyễn Thị Phương Thảo | Ngày: | 3 bài giảng

0
279
lượt xem
2
download
Xem 3 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 3 bài: Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT)

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 12bài Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT)

Giới thiệu bộ sưu tập các Bài giảng Ngữ văn Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT) mới nhất và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng. Các bài giảng được thiết kế bằng phần mềm powerpoint rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng biết ý thức và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kỹ năng nói và viết nhằm đạt sự trong sáng; Đồng thời còn giúp các em biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt. Mời quý thầy cô tải miễn phí về làm tư liệu tham khảo để thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 12bài Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT)

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

GiỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

 

I. ôn lại kiến thức phần 1

  • Trình bày những biểu hiện của sự trong sáng của tiếng Việt
    • Sự trong sáng của T’V trước hết bộc lộ ở chính hệ thống chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó
    • Sự trong sáng của không chấp nhận sự lai căng, pha tạp, trong khi vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt
    • Sự trong sáng của T’V Tiếng Việt được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói

II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

1. Phải biết yêu mến và quý trọng bảo vệ Tiếng Việt

  • Tiếng Việt là di sản quý báu của dân tộc
  • Di sản đó giúp con người VN có hiểu biết, có nhân cách, đồng thời nuôi dưỡng cho cả dân tộc trường tồn và phát triển

2. Phải có những hiểu biết về các quy tắc, chuẩn mực Tiếng Việt

  • Phải hiểu biết các chuẩn mực về ngữ âm, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, tiến hành giao tiếp
  • Muốn có hiểu biết, cần tích lũy kinh nghiệm, trau dồi vốn ngôn ngữ qua sách báo, việc học tập ở trường
3. Cần sử dụng tiếng Việt theo đúng những quy tắc  chuẩn mực. Tránh lạm dụng ngôn ngữ khác. Nâng cao phẩm chất văn hóa trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
  • Từ ngữ nào dưới đây chưa được viết  đúng chính tả Tiếng Việt?
  • bổ xung, sử lý, xử dụng, soi mói, sáng lạn, cọ sát, thăm quan

  • Lỗi “phổ biến’’ nhất gồm các lỗi phát âm như: bổ xung, sử lý, xử dụng... Đặc biệt, các lỗi chứa âm vị sai có nghĩa gần đúng nghĩa gốc có tỉ lệ phạm lỗi rất cao. Mắc cao nhất là: “soi mói” 74% (đã trở thành đúng và được coi là một cách viết mới của xoi mói); “sáng lạn” 41,66% (có thể xem như một cách viết tương đương với xán lạn); các lỗi “cọ sát” 36,71% (từ đúng là cọ xát); “thăm quan” 20,61% (từ đúng là tham quan)... đã vượt xa ngưỡng báo động đỏ! Trước khi đánh giá chất lượng chính tả văn bản tiếng Việt, nhóm tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra nhỏ trong hai nhóm chuyên gia ngôn ngữ và chuyên gia CNTT. Tuyệt đại đa số các chuyên gia cho rằng tỷ lệ 10% là ngưỡng báo động đối với các lỗi chính tả và 30% là ngưỡng mà một lỗi chính tả đã trở thành một cách viết có thể đồng thời được chấp nhận (tức không còn là lỗi chính tả nữa)! 6 lần thay đổi chuẩn chính tả càng làm rối

(Trích từ bài báo “Chính tả tiếng Việt đang là một mớ "lộn xộn"!” – Tác giả Hoa Chanh - Thể thao & Văn hóa – 31-7-2010)

  •   Từ ngữ nào trong mỗi cặp dưới đây được sử dụng nhiều hơn? Vì sao?

  • Vật lý/ Vật lí, Ý / Italia, Mã Lai / Malaysia, Festival / Liên hoan, Gallery /Phòng triển lãm, người hâm mộ / fan, tiền thù lao / cát-xê (cachet), chạy suất biểu diễn /chạy sô (show)  

→ Việc sử dụng ngoại ngữ theo kiểu tiếng lóng, tiếng bồi nhiều khi cũng gây phản cảm, nào là “búc phòng” (đặt phòng), “chếch ao, chếch in” (làm thủ tục trả hoặc lấy phòng khách sạn), “thanh kiu anh”, “so ri anh, em pho ghét mất” (xin lỗi anh, em quên mất).

  •   Tiếng lóng của tuổi mới lớn

    • Tiếng lóng của tuổi mới lớn không theo bất kỳ quy luật nào. Có thể bắt gặp những câu từ kết hợp lộn xộn giữa biểu tượng, viết tắt, các con số, dấu câu, tiếng Anh, Pháp, Việt… Viết tắt là cách sử dụng phổ biến nhất trong tiếng lóng. Tuổi mới lớn hay ghép các chữ cái đầu của các từ trong một câu để làm thông điệp cho nhau, thông thường là những câu tiếng Anh. Ngoài ra, việc dùng các từ như: "thía" thay cho "thế", "hok" thay cho "không" là cách nói chệch đi để nghe… teen hơn.

      Ví dụ: ILU = I Love U, SUL = see you later, G9 = good night, hum ni = hôm nay, hok bit gì mờ bì đek = không biết gì mà bày đặt..., ngồi pùn hem bik lèm j = ngồi buồn không biết làm gì, bik oj, mì đến đéy rùi đợi tau! = biết rồi, mày đến đó rồi rồi đợi tao, pls = làm ơn!...

      Ngoài viết tắt, các biểu tượng hoặc ký tự, dấu câu và con số cũng được dùng để làm thông điệp. Những dấu như @, $, /, * thường được dùng khi muốn biểu lộ cảm xúc vui, buồn nào đó. Ví dụ: $_$ (vui như được tiền), 8_0 (bị sốc), # # # (thăng rồi), $% (thật 100%)...

      Các nguyên âm trong từ ngữ cũng thường bị bỏ đi và thay vào đó những ký tự đồng âm với từ cần dùng. Chẳng hạn, what"s up = wozup (chuyện gì xảy ra vậy?), b4 = before, sk8board = skate board (ván trượt), en = ăn, thik= thích...

                (Nguồn: Sống trẻ, Thứ Hai 9-8-2010)

III. Luyện tập

  • Làm các bài tập trong SGK
  • Đọc thêm những bài viết về “Sự trong sáng của Tiếng Việt”

Trên đây là là nội dung của bài giảng Giữ gìn trong sáng Tiếng Việt (TT), để xem các bài giảng còn lại trong BST quý thầy cô và các em học sinh đăng nhập vào trang thư viện elib để tải tài liệu về máy. Bên cạnh đó, quý thầy cô và các em có thể xem thêm bài giảng tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản