Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 31 bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

Chia sẻ: Nguyễn Hữu Ngọc Nghĩa | Ngày: | 5 bài giảng

0
458
lượt xem
18
download
Xem 5 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 31 bài: Phong cách ngôn ngữ hành chính

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 12 bài Phong cách ngôn ngữ hành chính

Để có những tiết học thú vị và đạt hiệu quả cao, mời quý thầy cô giáo tham khảo bộ sưu tập Bài giảng Ngữ văn Phong cách ngôn ngữ hành chính. Với những bài giảng được tuyển chọn, có nội dung sát với chương trình học, hình thức trình bày lôi cuốn, hấp dẫn sẽ giúp quý thầy cô giáo cung cấp những kiến thức chính của bài cho học sinh, giúp học sinh nắm được đặc điểm chung và cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ hành chính. Bên cạnh đó, các em còn biết vận dụng kiến thức về phong cách ngôn ngữ hành chính vào việc đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản hành chính. Cùng tham khảo bộ sưu tập này để phục vụ cho quá trình học và dạy được tốt hơn nhé!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 12 bài Phong cách ngôn ngữ hành chính

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 12

  PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH 

 

I. Văn bản hành chính và ngôn ngữ hành chính

1/ Văn bản hành chính

a/ Xét các ví dụ

b/ Nhận xét

VB

Văn bản 1

Văn bản 2

Văn bản 3

Tên gọi

Nghị định chính phủ

Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT

Đơn xin học nghề

Mục đích

Ban hành Điều lệ bảo hiểm

Xác nhận cho một cá nhân tốt nghiệp

Nguyện vọng của cá nhân xin học nghề

VB cùng loại

Pháp lệnh, nghị định, quyết định, thông tư…

Văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh …

Biên bản, nghị quyết, đơn từ…

  • Điểm giống và khác nhau giữa 3 vb:
    • Đều có tính pháp lí là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ
    • Mỗi loại vb thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau

2/ Ngôn ngữ hành chính:

a/ Một số dấu hiệu cơ bản

  • Về cách trình bày:  Kết cấu thống nhất, theo khuôn mẫu.
  • Về từ ngữ: Có lớp từ hành chính ( vd: căn cứ, nay quyết định, có hiệu lực…)
  • Về kiểu câu: Kiểu câu hành chính, ý quan trong được tách ra và xuống dòng,                       
  • Viết hoa đầu dòng. 
    • VD: Tôi tên là : Nguyễn Thu An .

                                Sinh ngày: 20 – 07 – 1993.

                                 Nơi sinh: Yên Dũng – Bắc Giang.

b/ Khái niệm ngôn ngữ hành chính

  • NNHC là ngôn ngữ dùng trong văn bản hành chính để giao tiếp trong phạm vi cơ quan nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế…hoặc giữa cơ quan với cá nhân, hay giữa cá nhân với nhau trên cơ sở pháp lý

II. Đặc trưng của PCNN hành chính

 1/ Tính khuôn mẫu

  • Kết cấu văn bản thống nhất ( ba phần ):
    •  Phần đầu:

      • Quốc hiệu và tiêu ngữ.

      • Tên cơ quan ban hành văn bản.

      • Địa điểm, thời gian ban hành vb
    • Phần chính:  Nội dung chính.
    •  Phần cuối:
      • Chức vụ, chữ kí, dấu, nơi nhận.
      • Địa điểm, thời gian ( nếu chưa có ở phần đầu )
  • Lưu ý :
    • Kết cấu trên có thể thay đổi ít nhiều ở các loại văn bản khác nhau
    • Nhiều loại văn bản có mẫu chung, được in sẵn: giấy khai sinh, hợp đồng…

 2/ Tính minh xác

  • Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Không dùng phép tu từ và hàm ý.
  • Chính xác từng dấu chấm, dấu phảy, chữ kí, thời gian VB có hiệu lực
  • ND được trình bày rõ ràng theo điểu khoản, chương, mục.
  • Không thể tùy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa ngôn từ

 3/ Tính công vụ

  • Là tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay tập thể. Người kí VB với cương vị trách nhiệm của người đại diện cho cơ quan, tổ chức
  • Sử dụng từ ngữ toàn dân, trong đó lớp từ ngữ hành chính được dùng với tần số cao.

  • Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân.

  • Từ ngữ biểu cảm (nếu có) cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

  • VD:  “Tôi xin chân thành cảm ơn”

III. Luyện tập

Bài 1. Kể tên một số loại VBHC liên quan đến công việc học tập trong nhà trường:

  • Giấy khai sinh
  • Đơn xin phép
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp
  • Biên bản họp lớp
  • Bản kiểm điểm
  • Đơn xin vào Đoàn …

Bài 2. Nhận xét các đặc điểm tiêu biểu của văn bản “Quyết định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo”:

  • Cách trình bày: kết cấu theo khuôn mẫu chung gồm 3 phần
  • Về từ ngữ: Dùng nhiều từ hành chính: quyết định, ban hành, căn cứ, nghị định, quyền hạn, trách nhiệm, quản lí nhà nước, thi hành….
  • Kiểu câu: Ngắt dòng, ngắt ý, đánh số rõ ràng: điều 1,2,3, mạch lạc.

Bài 3.  Khi ghi biên bản một cuộc họp theo PCNNHC cần chú trọng những nội dung sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản;
  • Địa điểm và thời gian họp;
  • Thành phần cuộc họp;
  • Nội dung họp;người điều khiển,người phát biểu
  • Chủ toạ và thư kí kí tên.

Mời quý thầy cô và các bạn học sinh đăng nhập vào Thư viện eLib để xem nội dung chi tiết của giáo án Phong cách ngôn ngữ hành chính và các giáo án còn lại trong BST. Ngoài ra, quý thầy cô và các bạn xem thêm bài giảng tiết tiếp theo tại đây:

Đồng bộ tài khoản