Bài giảng Ngữ văn 7 bài 5: Từ Hán Việt

Chia sẻ: Nông Thị Thùy Trang | Ngày: | 9 bài giảng

0
1.558
lượt xem
52
download
Xem 9 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THCS để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Ngữ văn 7 bài 5: Từ Hán Việt

Mô tả BST Bài giảng Ngữ văn 7 bài Từ Hán Việt

Để đáp ứng yêu cầu dạy - học theo chương trình sách giáo khoa mới nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh. Thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều Bài giảng Ngữ văn 7 bài 5: Từ Hán Việt hay, nội dung bài giảng cô đọng qua từng Slide powerpoint, với hình ảnh sinh động, nội dung chính được nhấn mạnh rõ ràng giúp các em biết các khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt trong bài học. Hy vọng, đây là bộ tài liệu tham khảo hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Ngữ văn 7 bài Từ Hán Việt

Tiếng Việt

TỪ HÁN VIỆT

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt.
  • Các loại từ ghép Hán Việt.

2. Kĩ năng

  • Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.
  • Mở rộng vốn từ Hán Việt.

3. Thái độ

  • Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

4. Tích hợp

  • GD kĩ năng sống.
    • Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
    • Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt.

B. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

  • Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
  • Phương tiện dạy học: Bảng phụ, bút lông.
  • Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
    • Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ Hán Việt.
    • Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ Hán Việt theo những tình huống cụ thể.
    • Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ Hán Việt.

2. Học sinh

  • Học bài.
  • Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là đại từ? Các loại đại từ? Cho ví dụ ?

Câu 2: Trả lời câu hỏi 4 phần luyện tập - Sgk (57).

3. Bài mới

GV giới thiệu bài…

        Hoạt động của thầy- trò

              Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

HS: Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà.

? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì ?

 

 

 

? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không dùng đựơc ?

→ VD: So sánh quốc với nước, sơn với núi, với sông?

+ Có thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu nước.

→ Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu quốc.

+ Có thể nói: trèo núi. -> không thể nói: trèo sơn.

+ Có thể nói: Lội xuống sông. -> không nói: Lội xuống hà.

⇒ GV kết luận: Đây chính là các yếu tố Hán Việt.

? Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?

? Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế nào?

 

 

? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời. Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có nghĩa là gì ?

 

⇒ GV Kết luận: Đây là yếu tố Hán Việt đồng âm

? Tóm lại, ở phần I ta cần ghi nhớ những nội dung gì?

→ HS đọc ghi nhớ 1.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép Hán Việt

? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

? Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ?

 

? Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc sơn ), Thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ?

? Từ ghép Hán Việt được phân loại như thế nào?

? Em có nhận xét gì về trật tự các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt ?

→ HS đọc ghi nhớ 2.

I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT

1. Ví dụ 1: Bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà.

- Nam: phương Nam.

- quốc: nước.

- sơn: núi.

- : sông.

→ Tiếng “Nam” có thể dùng độc lập: phương Nam, người miền Nam.

→ Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn.

 

 

 

 

⇒ Yếu tố Hán Việt: Là tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.

2. Ví dụ 2

- Thiên thư: trời

- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn

- Thiên: dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long)

→ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.

* Ghi nhớ 1: SGK (69)

II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT

1. Ví dụ 1

Sơn hà, xâm phạm, giang sơn: Từ ghép đẳng lập.

2. Ví dụ 2:

a. ái quốc, thủ môn, chiến thắng  → Từ ghép chính phụ: Yếu tố

chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.   

→ Trật tự giống từ ghép thuần Việt.

b. thiên thư, thạch , tái phạm: Từ ghép CP: Có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

→ Trật tự  khác từ ghép thuần Việt.

* Ghi nhớ 2: sgk (70)

Trên đây chỉ trích dẫn một phần nội dung giáo án từ Hán Việt. Để xem được đầy đủ nội dung giáo án, mời quý thầy cô và các em vui lòng đăng nhập vào trang elib.vn để tải tài liệu về máy. Bên cạnh đó, quý thầy cô và các em có thể tham khảo thêm bài giảng từ Hán Việtsoạn bài từ Hán Việt. Phần bài giảng với nội dung kiến thức được trình bày một cách khoa học và dễ hiểu, giúp các em thuận tiện và dễ dàng hơn trong quá trình tiếp thu bài giảng và nắm vững nội dung kiến thức trọng tâm bài học. Phần soạn bài hướng dẫn giải quyết một cách đầy đủ và ngắn gọn nhất hệ thống câu hỏi trong SGK (phần đọc - hiểu và luyện tập). Ngoài ra, quý thầy cô và các em học sinh nên xem thêm soạn bài tìm hiểu chung về văn biểu cảm để có bước chuẩn bị thật tốt cho tiết học tiếp theo. Hy vọng tài liệu này giúp thầy cô và các em có thêm nhiều tiết học hay, sôi động, hấp dẫn và hiệu quả hơn tại lớp. 

Đồng bộ tài khoản