Bài giảng Sinh học 12 bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Chia sẻ: Lê Mạnh Hùng | Ngày: | 13 bài giảng

0
1.146
lượt xem
39
download
Xem 13 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài giảng Sinh học 12 bài 12: Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Mô tả BST Bài giảng Sinh học 12 bài 12

Mong muốn chia sẻ thêm tài liệu giảng dạy cho quý thầy cô giáo, thời gian qua, Thư viện eLib đã sưu tập nhiều Bài giảng Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân hay từ các thầy cô đang giảng dạy trên khắp cả nước. Từng bài giảng có nội dung cô đọng qua từng Slide powerpoint, với hình ảnh sinh động mô tả rõ ràng, nội dung chính được nhấn mạnh giúp các em biết đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY; nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: Sự di truyền của gen trên NST X, trên NST Y; nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính; nêu được đặc điểm di truyền của gen ngoài nhân, phương pháp xác đinh tính trạng do gen ngoài nhân qui định. Bên cạnh đó, học sinh còn có kĩ năng: Quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm trong bài học của học sinh dễ dàng hơn, phát huy tích cực tính sáng tạo của các em học sinh trong giờ học hơn. Hi vọng, bộ tài liệu tham khảo này sẽ hữu ích cho việc soạn bài của các thầy cô.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Bài giảng Sinh học 12 bài 12

BÀI GIẢNG SINH HỌC LỚP 12

CHƯƠNG 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

§12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

 

I. Di truyền liên kết với giới tính

1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

  • a. NST giới tính

NST giới tính Bộ NST ở người

  • Khi quan sát bộ NST ở người, người ta đã phát hiện ra có 23 cặp, trong đó có 22 cặp NST có 2 chiếc giống nhau, cặp số 23 có thể giống hoặc khác. Và người ta cũng phát hiện ra rằng, cặp NST đó quy định giới tính của cơ thể.
  • NST giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính. Ngoài những gen quy định giới tính thì NST giới tính cũng có thể chứa các gen khác.
  • VD: Gen quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng máu khó đông ở người… nằm trên NST X.

Gen quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm

 

  • Trong cặp NST giới tính, ví dụ cặp NST XY của người có những đoạn được gọi là tương đồng và đoạn không tương đồng.
  • Đoạn không tương đồng chứa gen đặc trưng cho từng NST.
  • Đoạn tương đồng chứa các lôcut gen giống nhau.

 

Cặp NST giới tính

  • b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

  • Ở động vật có vú và ruồi giấm: con ♀ XX, con ♂ XY
  • Ở một số loài như chim, bướm: con ♀ XY, con ♂ XX
  • Ở châu chấu … : con ♀ XX, con ♂ XO

2. Di truyền liên kết với giới tính

  • a. Gen nằm trên NST X

Phép lai 1 (phép lai thuận)

  • Phép lai 1 (phép lai thuận)
  • Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng
  • F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ
  • F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng

Phép lai 2 (phép lai nghịch)

  1. Phép lai 2 (ngược phép lai 1) hay còn gọi là phép lai nghịch
  2. Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ
  3. F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng
  4. F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng
  • Nhận xét thí nghiệm:
    • Tính trạng mắt đỏ là trội so với tính trạng mắt trắng.
    • Khi con cái trong phép lai có màu mắt đỏ, thì con đực F1 có màu mắt đỏ.
    • Khi con cái trong phép lai có mắt màu trắng, thì con đực F1 có mắt màu trắng.
  • Moocgan giải thích sự di truyền màu mắt của ruồi giấm như sau:
    • Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên x mà không có trên Y.
    • Ở cá thể đực (XY) chỉ cần có một alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.

Moocgan giải thích sự di truyền màu mắt của ruồi giấm

  • Ruồi ♀ mắt đỏ giảm phân cho 1 loại giao tử XA, ruồi ♂ mắt trắng giảm phân cho 2 loại giao tử  Xa và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XaY.
  • XAXa: ♀ mắt đỏ
  • XaY: ♂ mắt trắng

Gen quy định màu mắt

  • Ruồi ♀ mắt trắng giảm phân cho 1 loại giao tử Xa, ruồi ♂ mắt đỏ giảm phân cho 2 loại giao tử  XA và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XAY.
  • XAXa: ♀ mắt đỏ
  • XAY: ♂ mắt đỏ

Sự di truyền màu mắt ở ruồi giấm

  • Đối với gen trên NST X ta nhận thấy:
    • Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
    • Có hiện tượng di truyền chéo: cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai
    • Một gen có 2 alen A, a nằm trên NST X có thể tạo ra các kiểu gen khác nhau như sau: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY.
  • Vậy: Lai thuận nghịch là 2 phép lai trong đó có sự hoán đổi kiểu hình của cặp bố mẹ giữa lai thuận và lai nghịch.
  • Mục đích: để đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính đến sự hình thành tính trạng đó.
  • b. Gen trên NST Y

Gen trên NST Y

  • Tính trạng do NST Y quy định chỉ biểu hiện ở 1 giới. Ở người, ruồi giấm… đó là giới ♂.
  • Di truyền thẳng: Cha truyền cho con trai.
  • c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính

  • Người ta dựa vào gen A trên NST X quy định trứng màu trắng để phân biệt con đực và con cái ngay từ giai đoạn trứng được thụ tinh.
  • Bằng phương pháp lai, người ta chủ động tạo ra trứng tằm (đã thụ tinh) mang cặp NST XAXa cho màu sáng phát triển thành tằm đực, còn trứng đã thụ tinh mang cặp NST XaY cho màu sẫm phát triển thành tằm cái

II. Di truyền ngoài nhân

  • Năm 1909, Coren tiến hành thí nghiệm ở cây hoa phấn (Mirabilis japala) như sau: Lai giữa cây có lá đốm và cây có lá xanh. Khi dùng cây lá đốm làm mẹ thì đời con sẽ có kiểu hình giống cây lá đốm và ngược lại. 

Thí nghiệm ở cây hoa phấn (Mirabilis japala)

P: ♀ Cây lá đốm x ♂ Cây lá xanh

P: ♀ Cây lá xanh x ♂ Cây lá đốm

F1: 100% cây lá đốm

F1: 100% Cây lá xanh

  • Ở tế bào nhân thực không chỉ có các gen nằm trên NST trong nhân tế bào mà còn có các gen nằm trong ti thể và lục lạp ở ngoài tế bào chất.

 Tế bào nhân thực

  • Do khối tế bào chất ở giao tử cái lớn gấp nhiều lần ở giao tử đực, sau khi thụ tinh hợp tử lại phát triển trong trứng. Nên hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con có được hoàn toàn là di truyền từ mẹ.

hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con

  • Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp. Vì:
    • Một tế bào có thể chứa rất nhiều ti thể và lục lạp;
    • Một ti thể hay lục lạp lại chứa rất nhiều phân tử AND à một gen thường chứa rất nhiều bản sao.
    • Các bản sao của cùng 1 gen có thể bị các đột biến khác nhau.

Sự phân li kiểu hình

  • Một cá thể thường chứa nhiều alen khác nhau của cùng 1 gen và trong cùng 1 tế bào, các ti thể khác nhau có thể chứa các alen khác nhau và các mô khác nhau có thể chứa các alen khác nhau.
  • Đặc điểm của di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ.
  • Một số VD di truyền ngoài nhân khác:
    • Tính kháng thuốc được chứng minh là từ gen ở ti thể.
    • Sự di truyền tính trạng ở lá ngô là do gen ở lục lạp.

III. Bài tập chương 2 bài 12 Sinh học 12

Tham khảo cách giải bài tập về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn trong 13 bài giảng thuộc bộ bài giảng về Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân. Ngoài ra, để tiện tham khảo toàn bộ bài giảng quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản để tải về máy.

Đồng bộ tài khoản