Bài giảng Vật lý 12 bài 25: Giao thoa ánh sáng

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Tiên | Ngày: | 12 bài giảng

0
887
lượt xem
40
download
Xem 12 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Vật lý 12 bài 25: Giao thoa ánh sáng

Mô tả BST Bài giảng Vật lý 12 bài 25

Quý thầy cô đang cần tài liệu tham khảo để soạn bài giảng? Hãy đến với BST bài giảng Giao thoa ánh sáng được truyền tải qua các slide Powerpoint rõ ràng, sinh động sẽ giúp quý thầy cô hướng dẫn cho các em hiểu được khái niệm sự nhiễu xạ ánh sáng, sự giao thoa ánh sáng, khoảng vân,.. Chúc quý thầy cô giáo có tiết học thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Vật lý 12 bài 25

BÀI GIẢNG VẬT LÝ LỚP 12

CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG

§25. GIAO THOA ÁNH SÁNG

 

I. Nhiễu xạ ánh sáng

1. Mô tả thí nghiệm:

  • Đèn S; Lỗ tròn nhỏ O; Vách V của căn phòng kín → Thấy vệt sáng tròn ab.

Mô tả thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng

  • Đứng ở M vẫn trông thấy lỗ O.
  • Chứng tỏ: Có một số tia sáng từ O truyền được tới mắt
  • Nhận xét: Ánh sáng đi lệch khỏi phương truyền thẳng để đến M, tựa hồ như lỗ O cũng là một nguồn sáng.

2. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:

  • Là hiện tượng ánh sáng không tuân theo định luật truyền thẳng, quan sát được khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt.

3. Quan điểm giải thích hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:

  • Phải thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng.
  • Lưu ý:
    • Chùn sáng đơn sắc ← ứng với → bước sóng trong chân không λ = c/f với c = 300 000 km/s.
    • Trong môi trường chiết suất n: λ’ = λ/n (c/m như SGK).

II. Giao thoa ánh sáng:

1. Thí nghiệm:

  • Đ: Đèn sợi đốt (ánh sáng trắng).O
  • F: Kính lọc màu (ví dụ màu đỏ).
  • Khe S trên màn M1; S1 và S2 là hai khe rất gần nhau và song song với S trên màn M2.
  • E: màn quan sát.

 Thí nghiệm giao thoa ánh sáng

2. Kết quả thí nghiệm:

Quan sát trên E ta thấy một vùng sáng hẹp trong đó xuất hiện những vạch sáng màu đỏ và các vạch tối, xen kẽ nhau, song song với khe S.

  • Nhận xét:
    • Ánh sáng cũng gây được hiện tượng giao thoa: Cũng có các vân giao thoa (các vạch sáng tối).
    • Hình ảnh giao thoa của hai sóng ánh sáng có nét tương tự với hình ảnh giao thoa của hai song cơ (đều có các vân giao thoa)

3. Giải thích kết quả thí nghiệm:

  • Đèn Đ chiếu khe S → S trở thành là nguồn sáng.
  • Ánh sáng từ S truyền đến hai khe S1 và S → S1 và S2 trở thành là hai nguồn kết hợp (cùng f và Δφ = const)   
  • Tại vùng không gian hai sóng chồng lên nhau gọi là vùng giao thoa→Tạo nên hình ảnh giao thoa đã quan sát.
  • Ý nghĩa của hiện tượng giao thoa ánh sáng: Hiện tượng GTAS là bằng chứng thực nghiệm khẳng định ánh sáng có tính chất sóng.
  • Điều kiện để xãy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng: Hai chùm sáng giao thoa phải là hai chùm sáng kết hợp.
  • Ứng dụng của HTGT:
    • Phép phân tích quang phổ có năng suất phân giải cao.
    • Các kính lọc sắc giao thoa.
    • Đo chiết suất các chất khí.
    • Kiểm tra phẩm chất các bề mặt quang học.
    • Chế tạo các lớp khử phản xạ ở các vật kính của các dụng cụ quang học.
    • Tạo ra một chuẩn các màu.

III. Bài tập chương 5 bài 25 Vật lý 12

Tham khảo cách giải bài tập về Giao thoa ánh sáng nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Đoạn trích trên chỉ là 1 phần trong bộ 12 bài giảng về Giao thoa ánh sáng. Để xem toàn bộ nôi dung của các bài giảng quý thầy cô cùng các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản vè tải về máy.

Đồng bộ tài khoản