Bài giảng Vật lý 12 bài 40: Các hạt sơ cấp

Chia sẻ: Kim Thị Pha Ni | Ngày: | 5 bài giảng

0
322
lượt xem
11
download
Xem 5 bài giảng khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Bài giảng Giáo án THPT để cùng chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy
Bài giảng Vật lý 12 bài 40: Các hạt sơ cấp

Mô tả BST Bài giảng Vật lý 12 bài 40

Nhằm hỗ trợ các giáo viên đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giảng dạy, chúng tôi tổng hợp các bài giảng điện tử bài Các hạt sơ cấp tạo thành bộ sưu tập để qúy thầy cô tham khảo. Các bài giảng được xây dựng trên phần mềm trình chiếu Powerpoint với các hiệu ứng và hình ảnh minh họa dễ hiểu. Nội dung các bài giảng bám sát bài học giúp các em học sinh hiểu được hạt sơ cấp là gì, tên một số hạt sơ cấp,... Chúc các em và quý thầy cô có tiết học hay!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bài giảng Vật lý 12 bài 40

BÀI GIẢNG VẬT LÝ LỚP 12

CHƯƠNG 8: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ

§40. CÁC HẠT SƠ CẤP

 

I. Định nghĩa

  • Hạt sơ cấp (còn được gọi là hạt cơ bản) là những thực thể vi mô tồn tại như một hạt nguyên vẹn, đơn nhất và không thể tách thành các thành phần nhỏ hơn.
  • Ví dụ: hạt phôtôn, êlectron, pôzitron, nơtrinô ….

II. Phân loại

  • Phân loại theo khối lượng

Phân loại theo khối lượng

1. Phôtôn:

  • Phôtôn còn được gọi là quang tử.
  • Không có khối lượng riêng nhưng có động lượng.
  • Chuyển động với vận tốc ánh sáng trong chân không.
  • Trong mọi hệ qui chiếu năng lượng của một hạt phôtôn là: \( \varepsilon = \frac{{hc}}{\lambda } \)

2. Leptôn:

  • Leptôn có nghĩa là “nhỏ” và “mỏng”.
  • Leptôn là hạt tuyệt đối bền vững.
  • Leptôn là hạt chất điểm.
  • a. Êlectron e- và pôzitron e+
    • Êlectron được Thomson phát hiện năm 1897
    • Năm 1928, Đirăc đã kết hợp thuyết tương đối hẹp và thuyết lượng tử để xây dựng phương trình Schrodinger và suy ra phản hạt pôzitron.
    • Năm 1932, Anderson đã tìm thấy phản hạt nói trên.
    • Sự huỷ cặp e+ và e- đồng thời tạo thành 2 phôtôn.
  • b. Hạt nơtrinô
    • Năm 1937, Paul đã đoán: Trong sự phân rã β, đồng thời êlectron còn có một hạt không mang điện được phóng ra là nơtrinô.
    • Nơtrinô êlectron: n → p + e- + νe-
    • Nơtrinô muy: ν- → e- + νe + νμ
    •                     π+ → μ- + νμ
    • Nơtrinô Tau: τ- → e- + νe + ντ.
  • c. Hạt muy và hạt tau
  • Hạt μ được Anderson và Ned Dermrger tìm thấy năm 1973 .
  • Hạt Τau (τ) được phát hiện năm 1975 

3. Mêzôn:

  • Gồm những hạt có khối lượng nghỉ trung bình
  • a. Hạt pi
    • Sự tồn tại của π được Yukawa tiên đoán từ năm 1935 mãi đến năm 1947 Oechialini và Powell mới tìm thấy .
    • Có hai loại hạt là π+ và πo.
    • π là các lượng tử của trường lực hạt nhân.
  • b. Kaôn
    • Gồm Κ+, Κ-, Κo.
    • Kaôn đầu tiên được tìm thấy trong tia vũ trụ là  Κo do Butter và Rochester.
    • Κ là hạt lạ, mỗi Κ còn được đặc trưng bởi số lạ.

4. Barion:

  • Còn gọi là Barion Fecmion: là các hạt có spin bán nguyên.
  • Barion được chia làm hai loại:
    • Nuclôn: proton và neutron.
    • Hipêron: là các hạt Λ, Ω,...
  • Nuclôn
  • *Prôtôn (p)
    • Ernest Rutherford là người khám phá ra prôtôn.
    • Prôtôn là 1 loại hạt tổ hợp, điện tích là +.
    • Số prôtôn trong nguyên tử của một nguyên tố bằng điện tích hạt nhân nguyên tố đó.

Cấu trúc Quark của Proton

Cấu trúc Quark của Proton

  • *Nơtron
    • Nơtron đóng vai trò trong nhiều phản ứng hạt nhân.
    • Nơtron được Chadwick tìm ra năm 1932, phản nơtron được tìm ra bởi Bruce Cork năm 1956.

Cấu trúc Quark của Nơtron

Cấu trúc Quark của Nơtron

  • Tập hợp các Mêzôn và các Barion có tên chung Hađrôn

III. Bài tập chương 8 bài 40 Vật lý 12

Tham khảo cách giải bài tập về Các hạt sơ cấp nhằm củng cố lại kiến thức đã học:

 

Trên đây là 1 phần trích dẫn trong 5 bài giảng thuộc bộ bài giảng về Các hạt sơ cấp. Ngoài ra, để tiện tham khảo toàn bộ bài giảng quý thầy cô và các em học sinh vui lòng đăng nhập tài khoản để tải về máy.

Đồng bộ tài khoản