Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 1 tài liệu

0
124
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN  trang 10 SGK Sinh học 12

Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp các thầy cô giáo có thêm tài liệu tham khảo khi giảng dạy, các em học sinh tham khảo khi học tập, Thư viện Elib trân trọng giới thiệu bộ sưu tập Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12. Chúng tôi đã tổng hợp nhiều tài liệu hay, chất lượng từ các nguồn đáng tin cậy và tổng hợp thành bộ sưu tập giúp cho quá trình tìm kiếm dễ dàng hơn. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả công tác dạy và học trong trường phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN  trang 10 SGK Sinh học 12

Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12:

Bài 4. Mã di truyền có các đặc điểm gì ?
Trả lời:
- Mã di truyền được đọc theo chiểu 5’-> 3’ từ một điểm xác định trên mARN.
- Mã di truyền không dấu phẩy, nghĩa là được đọc liên lục theo từng cụm 3 ribômiclêôtit không ngắt quãng. Các bộ ba không gối lên nhau.
- Mã di truyền mang tính phổ biến. Tất cả mọi sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền.
- Mã di truyền mang tính thoái hoá, được hiểu là một loại axit amin được mã hoá bời 2 hay nhiều bộ ba, trừ hai ngoại lệ AUG mã hoá cho axit amin mờ đầu (mêtiônin ở sinh vật nhân chuẩn hoặc foocmin mẻtiônin ở sinh vật nhân sơ), UGG mã hoá cho triptôphan.
- Mã di truyền có một bộ ba khời đầu AƯG và ba bộ ba kết thúc (UAA, ƯAG, ƯGA).
Bài 5. Hãy giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục, mạch còn lại được tổng hợp một cách gián đoạn.
Trả lời:
Do cấu trúc của phân tử ADN là có hai mạch polinucleotit đối song song , mà enzim polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên sự tổng hợp liên tục của cả hai mạch là không thể, mà đối với mạch khuôn 3' → 5', nó tổng hợp mạch bổ sung liên tục, còn mạch khuôn 5' → 3' xảy ra sự tổng hợp ngắt quãng với các đoạn ngắn (đoạn Okazaki) theo chiều 5' → 3'. ngược với chiều phát triển của phễu tái bản, rồi sau đó nối lại nhờ enzim ADN ligaza.
Bài 6. Hãy chọn phương án trả lời đúng.
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
A. tháo xoắn phân tử ADN.
B. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN.
C. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
D. cả A, B, C.
Trả lời: D

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập 4, 5, 6 về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN trang 10 SGK Sinh học 12. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
Đồng bộ tài khoản