Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 2 tài liệu

1
818
lượt xem
117
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10

Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Bộ sưu tập Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10 sẽ mang đến cho quý thầy cô giáo và các em học sinh các tài liệu hay, chất lượng phục vụ việc dạy và học môn Tiếng Anh. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được vốn từ vựng và ngữ pháp trong Unit 3 tiếng Anh lớp 10. Chúng tôi hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10

Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10:

 

Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10

Choose the one word that best completes each sentence
1. Nowadays more and more young people want to have a university……………
A. educational B. education C. educated D. educator
2. -Marie Curie was a brilliant student
A. brave B. hardworking C. intelligent D. satisfied
3. When she was young, she received some………….training from her father.
A. science B. scientist C. scientifically D. scientific
4. The purpose of this test is to…………..the weight of the chemical element.
A. find out B. measure C. ease D. interrupt
5. Marie Curie was a /an…………woman. Her real joy was easing human suffering.
A. quiet B. humane C. generous D. tragic
6………….aids must be sent to the Lybian refugees at once.
A. Human B. Humanity C. Humanism D. Humanitarian
7. Jane graduated from Paris medical school with flying colours
A. with difficulty B. with very high grades
C. without success D. due to her hard work
8. Sue is………….for her age. She behaves like an adult.
A. romantic B. contented C. interested D. mature
9.Marie Curie was………….a Nobel prize in Chemistry in 1911.
A. received B. obtained C. gained D. awarded
10. David Brown worked ………a tourist guide from June 1999 to December 2002. He really liked his job.
A. for B. on C. as D. with
11. We ……..the lesson thoroughly because our teacher ………….. it twice.
A. will understand / was explaining B. had understood / explained
C. understood / had explained D. were understanding / has explained
12. Before Peter ………….. to London last week, he ……… in Paris for more than ten years.
A. has moved / was living B. was moving / lived
C. would move / has lived D. moved / had lived
13. Tom ………. the match although he …………before.
A. won / didn’t practise B. won / not practised
C. won / didn’t practise D. won / hadn’t practised
14. I ……… as a hotel telephonist from May 2001 to May 2011.
A. had worked B. would work
C. worked D. get used to working
15. She was disappointed with the exam result. She ……… a bad mark before.
A. ever had got B. had ever got
C. never had got D. had never got
16. After he ………. his holiday in London, he ….. to learn English.
A. had spent / wanted B. spent / wanted
C. had spent / had wanted C. has spent / wanted
17. When she …………., the match ………………
A. had arrived / had already started B. had arrived / already started
C. arrived / had already started D. arrived / already started
18. The sky …….. black for some times before the rain …….. to fall.
A. had been / began B. had been / had began
C. was / began D. was / had began
19. I ………… you the work to do again because ……. it badly.
A. gave / did B. gave / have done
C. gave / done D. gave / had done
20. By the age of 34, my brother ………… his own business.
A. started B. has started
C. had started D. would start

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập bổ trợ Unit 3 Tiếng Anh lớp 10. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
Đồng bộ tài khoản