Bài tập chương Sự điện li

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 2 tài liệu

0
405
lượt xem
23
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập chương Sự điện li

Bài tập chương Sự điện li
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Bài tập chương Sự điện li, quý thầy cô và các em học sinh sẽ có thêm nhiều tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập chương Sự điện li

Bài tập chương Sự điện li
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Bài tập chương Sự điện li. Mời quý thầy cô tham khảo:

 I. SỰ ĐIỆN LI
Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước tách ra thành các ion dương và âm. Sự điện li làm tăng tính dẫn điện của dung dịch và nước nguyên chất hầu như không dẫn điện được.
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, . . . các bazơ mạnh: KOH,
NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, . . . và hầu hết các muối.
Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu: là các axit yếu và bazơ yếu.
Độ điện li α: là tỉ lệ giữa số phân tử điện li so với số phân tử ban đầu tan trong dung dịch. Đối với chất điện li yếu thì 0 < α < 1. Đối với chất điện li mạnh α = 1. Độ điện li tăng khi pha loãng dung dịch.
II. AXIT, BAZƠ, MUỐI
1. Axit

Theo Areniut: axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
Theo Bronsted: axit là chất có khả năng cho proton.
2. Bazơ
Theo Areniut: bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–.
Theo Bronsted: bazơ là chất có khả năng nhận proton.
3. Hidroxit lưỡng tính
Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.
Thí dụ: Zn(OH)2; Al(OH)3; ... là hidroxit lưỡng tính
4. Muối: Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion là gốc axit.
III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. Chỉ số pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT, BAZƠ.
Tích số ion của nước là [H+].[OH–] = 10–14 (ở 25°C). Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số này là hằng số trong dung dịch loãng của các chất điện li.
Các giá trị [H+] và pH = –log [H+] đặc trưng cho các môi trường. Chất chỉ thị axit, bazơ gồm quỳ tím và dung dịch phenolphthalein (có công thức phân tử C20H14O4).
Quỳ tím đổi sang màu đỏ trong môi trường axit (pH ≤ 4,5) và chuyển sang màu xanh nếu môi trường mang tính bazơ (pH ≥ 8,3). Tuy nhiên nếu tính axit hay bazơ yếu thì quỳ tím không thể chỉ thị và gần như không đổi màu.
Dung dịch phenolphtalein có màu hồng trong môi trường bazơ (8,2 ≤ pH ≤ 12,0) và không màu trong môi trường axit hoặc trung tính (0 < pH ≤ 8,2). Nếu môi trường có tính axit quá mạnh, pH < 0, thì dung dịch lại có màu cam. Nếu tính bazơ quá mạnh (pH > 13,0) thì dung dịch lại mất màu. Hai huống sau ít gặp trong chương trình phổ thông nên hầu như không được xét đến.
Môi trường trung tính có [H+] = 10–7 M (pH = 7). Môi trường axit có [H+] > 10–7 M (pH < 7). Môi trường kiềm có [H+] < 10–7 M (pH > 7).
Hằng số axit hay bazơ là hằng số cân bằng của phương trình điện li thuận nghịch của các chất axit hay bazơ không phải là chất điện li mạnh. Do đó hằng số axit hay bazơ cũng phụ thuộc nhiệt độ giống như hằng số cân bằng. Hằng số axit hay bazơ cho biết tính axit hay bazơ mạnh yếu.

Thư viện eLib mong rằng BST Bài tập chương Sự điện li sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
Đồng bộ tài khoản