Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 1 tài liệu

0
174
lượt xem
9
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8

Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo có thêm tài liệu để giảng dạy, các em học sinh có thêm tài liệu hay để tham khảo, Thư viện eLib tổng hợp bộ sưu tập Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8. Bao gồm nhiều tài liệu hay, chất lượng được sưu tầm từ sách vở, thầy cô giáo đang giảng dạy ở các trường trong cả nước. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong trường phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8

Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin trích dẫn dưới đây một phần của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ bộ sưu tập Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8:

Bài 1: Một vật có trọng lượng 2 N, có động năng 2,5 J. Tính vận tốc của vật. Cho g = 10 m/s2.
Bài 2: Một vận động viên có khối lượng 60 kg chạy đều hết quãng đường 900m trong thời gian 1 phút 30 giây. Tính động năng của người đó.
Bài 3: Một vật có khối lượng m = 4 kg đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Dùng một lực F = 10 N theo phương ngang để kéo vật đi. Bỏ qua ma sát. Tính động năng của vật đó khi vật đi được quạng đường 10 m.
Bài 4: Một ôtô tải có khối lượng 2,5 tấn và một ôtô con khối lượng 650 kg chuyển động cùng chiều trên cùng một đường thẳng, với cùng vận tốc là 54 km/h.
a) Tính động năng của mỗi ôtô.
b) Tính động năng của ôtô con trong hệ quy chiếu gắn với ôtô tải.
Bài 5: Trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang, một vật chịu tác dụng của hai lực và trong mặt phẳng và có phương vuôn góc với nhau (như hình vẽ). Khi vật dịch chuyển được 1,2 m từ trạng thái nghỉ thì động năng của vật đó là bao nhiêu? Xét 3 trường hợp sau :
A. F1 = 20 N ; F2 = 0 B. F1 = 0 ; F2 = 15 N C. F1 = F2 = 10 N.
Bài 6: Một viên đạn khối lượng 20 g đang bay ngang với vận tốc 600 m/s thì xuyên qua một tấm gỗ dày 5 cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 200 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn.
Bài 7: Người ta dùng một lực có độ lớn 150 N có phương hợp với phương của độ dời một góc 300 để kéo một chiếc xe. Lực cản do ma sát có độ lớn 80 N. Tính công của mỗi lực khi xe đi được quãng đường 20 m. Động năng của xe ở cuối đoạn đường là bao nhiêu?
Bài 8: Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chạy với vận tốc 54 km/h thì người tài xế thấy một vật cản trước mặt cách xe khoảng 20 m. Người đó tắt máy và hãm phanh. Giả sử lực hãm không đổi bằng 2,4.104 N. Hỏi xe có kịp tránh khỏi đâm vào vật cản hay không?
Bài 9: Một vật có khối lượng 2,5 kg rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2.
a) Khi còn cách mặt đất thì vật có động năng là bao nhiêu?.
b) Tính động năng của vật khi chạm đất.
Bài 10: Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng có độ cao 5 m. Bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng.Đến cuối mặt phẳng nghiêng, vật tiếp tục chuyển động trên đường nằm ngang, do có ma sát nên vật chỉ đi được đoạn đường 20 m thì dừng lại.
a) Tính vật tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng.
b) Tính hệ số ma sát trên đường nằm ngang.
Bài 11: Một vật có khối lượng 500 g rơi không vật tốc đầu từ độ cao 12m xuống đất. Bỏ qua lực cản không khí. Cho g = 10 m/s2.
a) Dùng định lí động năng để tính vận tốc khi vừa chạm đất.
b) Khi chạm đất, vật lún sâu vào đất một đoạn 1 cm mới dừng lại. Tính lực cản trung bình của đất tác dụng vào vật. Bỏ qua tác dụng của trọng lực khi vật lún vào đất.
Bài 12: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất, vật đạt độ cao cực đại là 5 m. Lấy g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ném.
Bài 13: Một vật đang đi với vận tốc 18 km/h thì leo lên một cái dốc có góc nghiêng  = 300 so với phương ngang. Lấy g = 10 m/s2. Tính đoạn đường mà vật đi thêm được trên mặt phẳng nghiêng trong hai trường hợp.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập Cơ năng: Thế năng, động năng - Vật lý 8. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản