Bài tập tìm giao tuyến

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thanh Hằng | Ngày: | 4 tài liệu

0
326
lượt xem
1
download
Xem 4 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập tìm giao tuyến

Bài tập tìm giao tuyến
Mô tả bộ sưu tập

Bài tập về tìm giao tuyến là bộ sưu tập gồm đầy đủ các dạng bài tập về tìm giao tuyến thường gặp trong các đề thi đại học. Chúng tôi muốn gửi BST này đến các bạn học sinh phổ thông, nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo, luyện tập giải toán về tìm giao tuyến cho kỳ thi đại học của mình. Hệ thống rõ ràng các dạng bài tập trong BST này còn là tài liệu hay dành cho quý thầy cô giáo đang giảng dạy bộ môn Toán tại các trường THPT tham khảo. Chúc các em học sinh và thầy cô giáo có trải nghiệm thú vị khi tham khảo BST này.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập tìm giao tuyến

Bài tập tìm giao tuyến
Tóm tắt nội dung

Bạn có thể tải miễn phí BST Bài tập tìm giao tuyến này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.
 

Bài 1: Cho tứ diện ABCD.Hai điểm M ,N lần lượt nằm trên hai cạnh AB và AC sao cho.Một mặt phẳng (P) thay đổi luôn luôn đi qua MN,cắt CD và BD lần lượt tại E và F
a)Chứng minh rằng đường thẳng EF luôn luôn đi qua một điểm cố định
b)Tìm quĩ tích giao điểm I của ME và NF
c)Tìm quĩ tích giao điểm J của MF và NE
Bài 2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một hình bình hành tâm O.Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SC.Gọi (P) là mặt phẳng qua 3 điểm M,N và B
a) Tìm các giao tuyến (P) (SAB) và (P) (SBC)
b)Tìm giao điểm I của đường thẳng SO với mặt phẳng (P) và giao điểm K của đường thẳng SD với mặt phẳng (P)
c)Xác định các giao tuyến của mặt phẳng (P) với mặt phẳng (SAD) và mặt phẳng (SDC)
d)Xác định các giao điểm E, F của các đường thẳng DA,DC với (P).
Chứng minh rằng E ,B ,F thẳng hàng
Bài 3: Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng .Trên các đoạn AC và BF lần lượt lấy các điểm M ,N sao cho:
AM = kAC và BN = kBF (0 < k < 1)
a)Giả sử k = 1/3 ;chứng minh rằng MN // DE
b)Giả sử MN // DE, hãy tính k theo MN và DE ?
Bài 4 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD với AB là đáy lớn. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và SC
a)Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC)
b)Tìm giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (AMN)
c)Dựng thiết diện của hình chóp với mặt phẳng (AMN)
Bài 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy là một tứ giác lồi.Gọi M ,N ,E ,F lần lượt là trung điểm của các cạnh bên SA ,SB ,SC ,và SD
a)Chứng minh rằng ME//AC , NF//BD
b)Chứng minh rằng ba đường thẳng ME ,NF ,và SO(O là giao điểm của AC và BD) đồng qui
c)Chứng minh rằng 4 điểm M,N,E,F đồng phẳng
Bài 6: Cho hình chóp S.ABCD. Gọi I, J là hai điểm cố định trên SA và SC với SI > IA và
SJ < JC. Một mặt phẳng (P) quay quanh IJ cắt SB tại M, SD tại N.
a) CMR: IJ, MN và SO đồng qui (O =AC BD). Suy ra cách dựng điểm N khi biết M.
b) AD cắt BC tại E, IN cắt MJ tại F. CMR: S, E, F thẳng hàng.
c) IN cắt AD tại P, MJ cắt BC tại Q. CMR PQ luôn đi qua 1 điểm cố định khi (P) di động.
Bài 7: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình bình hành. Gọi C là trung điểm của SC, M là 1 điểm di động trên cạnh SA. Mặt phẳng (P) di động luôn đi qua CM và song song với BC.
a) Chứng minh (P) luôn chứa một đường thẳng cố định.
b) Xác định thiết diện mà (P) cắt h́nh chóp SABCD. Xác định vị trí điểm M để thiết diện là hình bình hành.
c) Tìm tập hợp giao điểm của 2 cạnh đối của thiết diện khi M di động trên cạnh SA.
HD: a) Đường thẳng qua C và song song với BC.
b) H́nh thang. H́nh b́nh hành khi M là trung điểm của SA.
c) Hai nửa đường thẳng.
Bài 8: Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình thang với các đáy AD = a, BC = b. Gọi I, J lần lượt là trọng tâm các tam giác SAD, SBC.
a) Tìm đoạn giao tuyến của (ADJ) với mặt (SBC) và đoạn giao tuyến của (BCI) với mặt (SAD).
b) Tìm độ dài đoạn giao tuyến của hai mặt phẳng (ADJ) và (BCI) giới hạn bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Bài tập tìm giao tuyến hay mà mình đang tìm.
 

Đồng bộ tài khoản