Bài tập Tính theo phương trình Hóa học

Chia sẻ: Mai Hữu Hoài | Ngày: | 1 tài liệu

0
79
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập Tính theo phương trình Hóa học

Bài tập Tính theo phương trình Hóa học
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Bài tập Tính theo phương trình Hóa học trên eLib.vn. Đây là bộ sưu tập được chúng tôi chọn lọc và tổng hợp nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh tiện theo dõi. Hi vọng rằng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quý thầy cô giáo và các em học sinh trong việc nâng cao hiệu quả dạy và học môn Hóa học.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập Tính theo phương trình Hóa học

Bài tập Tính theo phương trình Hóa học
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bài tập Tính theo phương trình Hóa học được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

1. a) Phương trình hóa học biểu diễn gì, gồm công thức hóa học của những chất nào?
b) Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào?
c) Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học?
Hướng dẫn giải:
a) Phương trình hoa học là phương trình biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản phẩm.
b) Sơ đồ phản ứng khác với phương trình hóa học là chưa có hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử. tuy nhiên cũng có một số sơ đồ phản ứng cũng chính là phương trình hóa học
Ví dụ: Mg + Cl2 => MgCl2
c) Ý nghĩa: phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như tưng cặp chất trong phản ứng.

2. Cho sơ đồ của các phản ứng sau:
a) Na + O2 => Na2O.
b) P2O5 + H2O => H3PO4.
Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a) Phương trình hóa học: 4Na + O2 => 2Na2O.
Tỉ lệ: Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O = 4 : 1 : 2.
b) Phương trình hóa học: P2O5 + 3H2O => 2H3PO4.
Tỉ lệ: Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1 : 3 : 2.

3. Yêu cầu như bài 2, theo sơ đồ của các phản ứng sau:
a) HgO -> Hg + O2
b) Fe(OH)3 - > Fe2O3 + H2O
Hướng dẫn giải:
a) Phương trình hóa học: 2HgO ->2 Hg + O2
Tỉ lệ: Số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2 : 2 : 1
b) Phương trình hóa học: 2Fe(OH)3 - > Fe2O3 + 3H2O
Tỉ lệ: Số phân tử Fe(OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2 : 1 : 3

4. Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + NaCl
a) Hãy viết thành phương trình hóa học
b) Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chon)
Hướng dẫn giải:
a) Phương trình hóa học: Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
b) Ta có: 1 phân tử natri cacbonat và 1 phân tử canxi clorua tạo ra 1 phân tử canxi cacbonat và 2 phân tử natri clorua.
Tỉ lệ: Natri cacbonat : canxi clorua = 1 : 1
Canxi cacbonat : natri clorua = 1 : 2
Canxi clorua : natri clorua = 1 : 2
Natri cacbonat : canxi cacbonat = 1 : 1
 

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn trong BST Bài tập Tính theo phương trình Hóa học!
Đồng bộ tài khoản