Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9

Chia sẻ: Tường Vi Vi | Ngày: | 1 tài liệu

0
102
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9

Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9
Mô tả bộ sưu tập

Tất cả các tài liệu hay và đạt chất lượng được chúng tôi tổng hợp tạo thành BST Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9. Bộ sưu tập sẽ giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn tập và mở rộng kiến thức khi học môn Sinh học lớp 9. Hi vọng, đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9

Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã Sinh học 9
Tóm tắt nội dung

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã của thư viện eLib dưới đây:

I. Công thức
Có 3 loại ARN: ARN thông tin (mARN), ARN vận chuyển (tARN), ARN ribôxôm (rARN).
* ARN được cấu tạo từ 4 đơn phân A, U, G, X => mA + mU + mG + mX = rN = N/2
Vì mARN có cấu tạo từ 1 mạch đơn => chiều dài của ARN: LARN = rN x 3,4 Å = (N x 3,4)/2 Å
* ARN được tạo ra từ một mạch của gen
Theo nguyên tắc bổ sung: Amạch gốc = mU
Tmg = mA
Xmg = mG
Gmg = mX
=> Cả gen: Số lượng A = T = mA + mU
G = X = mX + mG
Tỉ lệ phần trăm
%A = %T = (%mA + %mU)/2
%G = %X = (%mG + %mX)/2
II. Bài tập
Bài 1:
Một ARN có chiều dài 4080 Å, trên mARN có: mA = 2mU = 3mG = 4mX
1) Xác định số ribônu từng loại của ARN (mA=576; mU=288; mG=192; mX=144)
2) Xác định số nu từng loại của gen (A = T = 1728; G = X = 4032)
Bài 2: Một gen có chiều dài 5100 Å, số liên kết hiđro của gen là 4050. Trên một mạch của gen có G1 = 400nu, A1 = 150nu. Nếu mạch thứ hai là mạch gốc thì số ribônu từng loại của ARN là bao nhiêu? (mA=150; mU=350; mG=400; mX=650)

Hy vọng rằng BST Bài tập tổng hợp ARN và cơ chế phiên mã sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
Đồng bộ tài khoản