Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon

Chia sẻ: Nguyễn Thị Lan Phương | Ngày: | 2 tài liệu

0
163
lượt xem
10
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon

Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm hỗ trợ tối đa việc giảng dạy của quý thầy cô giáo, việc học tập của các em học sinh, chúng tôi đã sưu tầm và tổng hợp các tài liệu thành bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon. Các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm được những kiến thức cần thiết trong chương trình học. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon

Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon:

I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là
A. ns2np4. B. ns2np5. C. ns2np3. D. (n-1)d10ns2np4.
Câu 2:  Trong hợp chất OF2 số oxi hoá của oxi là
A. -2. B. +2. C. -4. D. +4.
Câu 3: X2 là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí. X là
A. Nitơ. B. Oxi. C. Clo. D. Agon.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?
A. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
B. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại.
C. O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp.
D. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá - khử.
Câu 5: Chỉ ra nội dung sai
A. Nguyên tử oxi có độ âm điện lớn hơn mọi nguyên tố khác (trừ flo).
B. Oxi là phi kim hoạt động hoá học, có tính oxi hoá mạnh.
C. Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt …).
D. Oxi tác dụng với hầu hết các phi kim (trừ N¬2, khí hiếm).
Câu 6: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào dưới đây?
A. CaCO3. B. KMnO4. C. (NH4)2SO4. D. NaHCO3.
Câu 7: Trong các cách dưới đây, cách nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
A. Điện phân H2O. B. Phân huỷ H2O2 với chất xúc tác là MnO2.
C. Điện phân CuSO4. D. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 8: Cho các chất: KMnO4, CaCO3, KClO3, H2O2. Chất có ứng dụng khác với các chất còn lại là
A. KMnO4. B. CaCO3. C. KClO3. D. H2O2.
Câu 9: Sản xuất oxi từ không khí bằng cách
A. hoá lỏng không khí. B. chưng cất không khí.
C. chưng cất phân đoạn không khí. D. chưng cất phân đoạn không khi lỏng.
Câu 10: Hiện tượng xảy ra khi cho bột MnO2 vào ống nghiệm đựng nước oxi già (H2O2) là
A. H2O2 + MnO2 → Mn(OH)2 + O2. B. 2H2O2 → 2H2O + O2.
C. 2H2O2 + MnO2 → H2MnO2 + H2 + O2. D. H2O2 → H2 + O2.
Câu 11: Chất khí có màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng là
A. Cl2. B. SO2. C. O3. D. H2S.
Câu 12: Chỉ ra tính chất không phải của H2O2
A. Là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ thành H2 và O2 khi có xúc tác MnO2.
B. Là chất lỏng không màu.
C. Tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
D. Số oxi hoá của nguyên tố oxi là -1.
Câu 13: Chỉ ra nội dung sai
A. O3 là một dạng thù hình của O2.
B. O3 tan nhiều trong nước hơn O2.
C. O3 oxi hoá được tất cả các kim loại.
D. Ở điều kiện thường, O2 không oxi hoá được nhưng O3 oxi hoá được Ag thành Ag2O.
Câu 14: Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường
A. 4Ag + O2 → 2Ag2O. B. 6Ag + O3 → 3Ag2O.
C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2. D. 2Ag + 2O2 → Ag2O + O2.
Câu 15: Phương trình phản ứng chứng tỏ H2O2 có tính oxi hoá là
A. H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH.
B. H2O2 + Ag2O → 2Ag + 2H2O + O2.
C. 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5O2 + K2SO4 + 8H2O.
D. Tất cả đều đúng. 

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm Oxi - Ozon và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt!
Đồng bộ tài khoản