Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 3 tài liệu

0
508
lượt xem
21
download
Xem 3 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12

Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12
Mô tả bộ sưu tập

Nhằm giúp quý thầy cô giáo và các em học sinh có thêm Thư viện eLib đã sưu tầm và tổng hợp tài liệu thành bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12. Bộ sưu tập này sẽ giúp các em học sinh nắm vững kiến thức trong chương trình học. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12

Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A. Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã.
B. Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN.
C. Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã.
D. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen. (Cao đẳng – 2009)
Câu 2: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3. (Đại học – 2009)
Câu 3: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng
A. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
B. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
C. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. (Cao đẳng – 2010)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
B. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
D. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). (Đại học – 2010)
Câu 5: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (T+X)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A. A + G = 75%; T + X = 25%.
B. A + G = 25%; T + X = 75%.
C. A + G = 20%; T + X = 80%.
D. A + G = 80%; T + X = 20%. (Đại học – 2010)
Câu 6: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở
A. đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
B. đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
C. đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
D. đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã. (Cao đẳng – 2011)

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN Sinh học 12. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản