Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người Sinh học 12

Chia sẻ: An | Ngày: | 2 tài liệu

0
265
lượt xem
1
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người Sinh học 12

Mô tả BST Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người Sinh học 12

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người có trên eLib.vn. Bao gồm nhiều tài liệu hay, chất lượng được tổng hợp từ sách vở, thầy cô đang giảng dạy tại các trường trong cả nước. Chúng tôi hi vọng, các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ có ích cho công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học sinh học tập tốt.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người Sinh học 12

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người dưới đây:

Câu 1: Những nhân tố chính trong quá trình phát sinh loài người ở giai đoạn vượn người hóa thạch là:
A. Sự thay đổi điều kiện địa chất ở kỉ thứ 3.
B. Quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình CLTN.
C. Lao động, tiếng nói và tư duy.
D. Sự thay đổi điều kiện khí hậu ở kỉ thứ 3.
Câu 2: Ngày nay, xã hội loài người phát triển dưới tác dụng của các quy luật:
A. Các quy luật sinh học.
B. Các quy luật xã hội.
C. Các quy luật tự nhiên.
D. Cả A và B.
Câu 3: Sự khác nhau cơ bản giữa người hiện đại và người cổ:
A. Người hiện đại có trán rộng và thẳng, không còn gờ trên hốc mắt, chế tạo được nhiều loại công cụ tinh xảo.
B. Người hiện đại đã chuyển từ giai đoạn tiến hóa hóa sinh học sang giai đoạn tiến hóa xã hội.
C. Người hiện đại ở giai đoạn tiến hóa sinh học.
D. Cả A và B.
Câu 4: Dạng vượn người hóa thạch cuối cùng là:
A. Đriôpitec. B. Ôxtralôpitec.
C. Pitêcantrôp. D. Prôpliôpitec.
Câu 5: Loài nào sau đây có quan hệ họ hàng gần với người nhất:
A. Vượn. B. Gôrila.
C. Tinh tinh. D. Cả A và B.
Câu 6: Cơ quan thoái hóa là:
A. Cơ quan bị teo đi
B. Cơ quan không còn để lại dấu vết trên cơ thể.
C. Cơ quan không phát triển.
D. Di tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xương sống.
Câu 7: Điểm khác nhau cơ bản giữa người và vượn người là:
A. Dáng đi thẳng.
B. Hộp sọ (Sọ não lớn hơn sọ mặt).
C. Xương chậu, xương chi.
D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 8: Hiện tượng lại tổ là:
A. Sự phát triển không bình thường của cơ thể.
B. Sự phát triển không bình thường của phôi, tái hiện một số đặc điểm của động vật.
C. Người có đuôi, có lông rậm khắp cơ thể.
D. Người nhiều vú.
Câu 9: Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
A. Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
B. Đi bằng 2 chân, hai tay tự do, dáng đứng thẳng.
C. Sọ não lớn hơn sọ mặt, não to, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn.
D. Biết giữ lửa và dùng lửa để nấu chín thức ăn.
Câu 10: Những điểm giống nhau giữa người và vượn nguwoif chứng tỏ người và vượn người:
A. Có quan hệ thân thuộc rất gần gũi.
B. Tiến hóa theo cùng một hướng.
C. Tiến hóa theo 2 hướng khác nhau.
D. Vượn người là tổ tiên của loài người.
Câu 11: Nguyên nhân chính làm loài người không bị biến đổi thành một loài nào khác về mặt sinh học là:
A. Con người ngày nay đã có cấu trúc cơ thể hoàn hảo nhất.
B. Sự phát triển của hệ thống tín hiệu thứ 2.
C. Loài người bằng khả năng của mình có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng và không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
D. Tất cả các nhận định trên.
Câu 12: Trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo từ giai đoạn:
A. Người tối cổ trở đi.
B. Vượn người hóa thạch trở đi.
C. Người cổ trở đi.
D. Người hiện đại trở đi.
Câu 13: Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người:
A. Có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách li địa lý.
B. Đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định.
C. Có hệ thần kinh rất phát triển.
D. Có hoạt động tự duy trừu tượng.
Câu 14: Đối tượng của sinh học:
A. Thực vật.
B. Động vật.
C. Động vật, thực vật, vi sinh vật.
D. Các cơ thể sống.
Câu 15: Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của sinh học:
A. Tìm hiểu các hoạt động của cơ thể sống.
B. Tìm hiểu đặc điểm của giới vô cơ.
C. Giải thích cơ chế của các quá trình diễn ra trong các tổ chức sống.
D. Giải thích bản chất của các hiện tượng sống.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập trắc nghiệm về Sự phát sinh loài người. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản