Bài tập tự luận chương Halogen

Chia sẻ: Mai Hữu Hoài | Ngày: | 5 tài liệu

0
206
lượt xem
13
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập tự luận chương Halogen

Bài tập tự luận chương Halogen
Mô tả bộ sưu tập

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo bộ sưu tập Bài tập tự luận chương Halogen chúng tôi tổng hợp. Đây là bộ sưu tập các tư liệu có ích cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh ở trường phổ thông. Bao gồm các tư liệu có giá trị được chúng tôi tổng hợp từ tài liệu giảng dạy của các thầy cô giáo từ nhiều trường trong cả nước. Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ có ích cho quý thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập tự luận chương Halogen

Bài tập tự luận chương Halogen
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Bài tập tự luận chương Halogen:

[1]. Viết các phương trình phản ứng khi cho NaCl, NaF, NaBr, NaI tác dụng với H2SO4 đặc.
(2HBr + H2SO4 Br2 + SO2 + 2H2O; 8HI + H2SO4 4I2 + H2S + 8H2O).

[2]. Viết các phương trình phản ứng khi cho các halogen tác dụng với nước.
(PT phản ứng như nhau, khả năng phản ứng giảm từ Cl2 đến I2 trường hợp của F2)

[3]. Phản ứng của các halogen với dd kiềm.
(trong môi trường kiềm, các hipohalogenit bị phân hủy theo phản ứng:
3XO- 2X- + XO3-.
Sự phân hủy phụ thuộc vào bản chất của các halogen và nhiệt độ
- ClO- phân hủy chậm ở nhiệt độ thường, nhanh khi đun nóng.
- BrO- phân hủy chậm ở nhiệt độ thấp, nhanh ở nhệt độ thường.
- IO- phân hủy ở tất cả các nhiệt độ.
Vậy quá trình phân hủy tăng khi nhiệt độ tăng, tăng từ clo đến iot.
Cl2 + KOH KCl + KClO + H2O
Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
Cl2 + KOH KCl + KClO4 + H2O
Cl2 + KOH KCl + O2 + H2O
Br2 + KOH KBr + KBrO3 + H2O
I2 + KOH KI + KIO3 + H2O).

[4]. Viết các phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:
1/ Dùng các pp điều chế Cl2 trong ptn để điều chế Br2, I2. Vì sao không điều chế được F2 bằng cách trên?
2/ Cho luồng khí Cl2 từ từ đi vào dd KI có lẫn KBr có vài giọt hồ tinh bột(nêu hiện tượng xảy ra).
3/ Cho khí Cl2 qua ddNaOH loãng lạnh, ddKOH(t0=700c), ddCa(OH)2 loãng lạnh, Ca(OH)2 khan và CaO.
4/ Phân hủy CaOCl2 bởi CO2 ẩm.
5/ F2 qua ddNaOH 2% lạnh, ddNaOH đặc ở nhiệt độ thường.
(F2 + NaOH OF2 + NaF + H2O)
6/ Cho khí SO2 qua dd nước brom khi vừa hết màu nâu đỏ của dd đó. Sau đó cho tiếp ddBaCl2 vào.
7/ Cho khí H2S qua huyền phù iot thu được dd chứa kết tủa màu vàng nhạt của S.
8/ Cho NH3 + Cl2.
9/ Cho CaOCl2 + ddHCl.
10/ Cho ddKI + O3 + H2O I2 + KOH + O2.

[5]. So sánh:
1/ Tính oxi hoá của các halogen: F2, Cl2, Br2, I2; dùng các tính chất hoá học để chứng minh.
2/ So sánh tính axit của dãy: HF, HCl, HBr, HI. Giải thích?

[6]. Viết các phương trình phản ứng:
1/ 5 loại phản ứng trực tiếp điều chế ra HCl và Cl2?
2/ Cho dd HCl vào: M2(CO3)n, AxOy, Fe3O4.
3/ Cho dd HF vào các chất bột: Cu, Al, CaO, NaOH, SiO2, C, S, AgNO3.
4/ Cho dd HCl vào các chất bột hoặc chất lỏng: Hg, SiO2, P2O5, MnO2, Br2.
5/ Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2, KCl.
6/ Nung m gam hh KCl và KClO3 với 1 lượng C vừa đủ(không có kk) ta thu được 1 khí duy nhất CO2 và phần rắn KCl. Viết phương trình phản ứng. 

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Bài tập tự luận chương Halogen. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình dạy và học ở bậc phổ thông.
Đồng bộ tài khoản