Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9

Chia sẻ: Mai Hữu Hoài | Ngày: | 2 tài liệu

0
500
lượt xem
23
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9

Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9
Mô tả bộ sưu tập

Thư viện eLib trân trọng giới thiệu đến bạn BST Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9, là một trong những BST đặc sắc của chúng tôi. ELib đã tổng hợp từ nhiều nguồn và biên tập có chọn lọc giúp quý thầy cô và các em tham khảo trong quá trình giảng dạy và học tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9

Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9
Tóm tắt nội dung

Hãy tham khảo đoạn trích trong BST Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9 dưới đây của chúng tôi.

1. Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1=7,5Ω và R2=4,5Ω. Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I=0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U=12V.
a. Tính R3 để hai đèn sáng bình thường.
b. Điện trở R3 được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m. Tính tiết diện của dây Nicrom này.
Đáp án:
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Rtđ = U/I = 15 Ω. Suy ra, R = 3Ω
b. S = 0,29 mm2.

2. Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức là U1=6V, khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1=8Ω và R2=12Ω. Cần mắc hai bóng đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.
a. Vẽ sơ đồ của mạch điện trên và tính điện trở của biến trở khi đó.
b. Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m. Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A.
Đáp án:
a. Sơ đồ mạch điện như hình 11.1
+ Cường độ dòng điện mạch chính là: I = 1,25 A.
+ Điện trở của biến trở là: Rb= (U – U1)/I = 2,4 Ω.
b. Điện trở lớn nhất của biến trở là: Rmax = 30/2 = 15 Ω
Đường kính tiết diện của dây hợp kim là d = 0,26 mm.

3. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1=6V, U2=3V và khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1=5Ω và R2=3Ω. Cần mắc hai đèn này với một biến trở vào hiệu điện thế U=9V để hai đèn sáng bình thường.
a. Vẽ sơ đồ của mạch điện.
b. Tính điện trở của biến trở khi đó.
c. Biến trở này có điện trở lớn nhất là 25Ω, được quấn bằng dây Nicrom có điện trở suất là 1,10.10-6Ω.m. Tiết diện 0,2mm2. Tính chiều dài của dây Nicrom này.
Đáp án:
a. Sơ đồ mạch điện như hình 11.2
b. Tính điện trở tương đương của biến trở:
+ Cường độ dòng điện chạy qua đèn Đ1 là: I1 = U1/R1 = 1,2 A
+ Cường độ dòng điện chạy qua biến trở là: Ib = I1 – I2 = 0,2 A
+ Điện trở của biến trở là: Rb = U2/Ib = 15 Ω
c. Chiều dài của dây Nicrom dùng để quấn biến trở là: l = 4,545 m. 

Chúng tôi mong rằng BST Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn - Vật lý 9 sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.
Đồng bộ tài khoản