Bài tập về lăng kính Vật lý 12

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 2 tài liệu

0
180
lượt xem
2
download
Xem 2 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập về lăng kính Vật lý 12

Bài tập về lăng kính Vật lý 12
Mô tả bộ sưu tập

Chúng tôi xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh bộ sưu tập Bài tập về lăng kính Vật lý 12. Bộ sưu tập gồm các tài liệu về bài tập trắc nghiệm về lăng kính, lý thuyết và bài tập về lăng kính,... Hi vọng, bộ sưu tập này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học của quý thầy cô giáo và các em học sinh. Mời tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập về lăng kính Vật lý 12

Bài tập về lăng kính Vật lý 12
Tóm tắt nội dung

Thư viện eLib giới thiệu các Bài tập về lăng kính Vật lý 12 được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

Bài tập 1: Cho một lăng kính tam giác đều ABC, chiết suất n = .Tia sáng tới mặt bên AB với góc tới i = 0. thì đường đi của tia sáng thế nào?
Giải
- Góc tới i = 0 ( tia sáng tới vuông góc với mặt AB truyền thẳng
=> Góc tới của mắt AC là
r’ = A = 600
sini’ = nsinr’ = > 1 => Tại J xảy ra phản xạ toàn phần
- Tia sáng phản xạ đi đến mặt đáy BC và vuông góc với BC nên đi thẳng ra ngoài

Bài tập 2: Cho lăng kính có A = 600, chiết suất , chiếu tia tới với góc tới 450 đến mặt lăng kính, xác định góc lệch. Nếu tăng góc tói D thay đổi ra sao?

Giải
Tính góc lệch của tia sáng : sinr1 = = sin30o => r1 = 30o
r2 = A – r1 = 60o – 30o = 30o
sini2 = nsinr2 = = sin45o => i2 = 45o
D = i1 + i2 – A = 45o + 45o – 60o = 30o
b) Trong trường hợp ở câu a vì i1 = i2 nên góc lệch tìm được là góc lệch cực tiểu, vì thế nếu ta tăng hoặc giảm góc tới một vài dộ thì i1 = i2 nên góc lệch sẽ tăng
Bài tập 3: Lăng kính có n = 1,5 và A = 300 . Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính .
a/ Tính góc ló và góc lệch của tia sáng
b/ Giữ chùm tia tới cố định, thay lăng kính trên bằng một lăng kính có cùng kích thước nhưng n’  n.
Giải
Chùm tia ló sát mặt sau của lăng kính.
a) Tại I ta có i1 = 0 => r1 = 0.
Tại J ta có r1 = A = 300
sini2 = nsinr2 = 1,5sin300 = 0,75 = sin490 => i2 = 490.
Góc lệch:
D = i1 + i2 – A = 00 + 480 – 300 = 190.
b) Ta có sini2’ = n’sinr2
=> n’ =
Bài tập 4: Lăng kính có chiết suất n = 1,5 và góc chiết quang A = 30o. Một chùm sáng đơn sắc hẹp được chiếu vuông góc với mặt bên AB của lăng kính..Tính góc ló của tia sáng khi ra khỏi lăng kính và góc lệch của tia ló và tia tới.
Giải
Vì tia tới qua mặt bên thứ nhất (tại I) của lăng kính với góc tới bằng 0 (vuông góc với mặt phân cách) nên tia sáng truyền thẳng;
Xét tia sáng gặp mặt bên thứ hai của lăng kính tại J:
Từ tính chất về góc của tam giác, ta suy ra góc tới i tại J là: i = 30o.
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại J:
sinr = nsini = 1,5.0,5 = 0,75=> r = 48o35’
*Từ hình vẽ (hình 1), ta suy ra góc lệch
D = r – i = 18o35’.
Bài tập 5:Lăng kính có chiết suất n = và góc chiết quang A = 60o. Một chùm sáng đơn sắc hẹp được chiếu vào mặt bên AB của lăng kính với góc tới 300 .Tính góc ló của tia sáng khi ra khỏi lăng kính và góc lệch của tia ló và tia tới.
Giải
a) Tính góc lệch của tia sáng :
sinr1 = = sin30o => r1 = 30o
r2 = A – r1 = 60o – 30o = 30o
sini2 = nsinr2 = = sin45o
=>Góc ló: i2 = 45o
Góc lệch: D = i1 + i2 – A = 45o + 45o – 60o = 30o
Mời quý thầy cô và các em tham khảo các bài tập tiếp theo và nhiều Bài tập về lăng kính Vật lý 12 hay khác trong bộ sưu tập này nhé!

Đồng bộ tài khoản