Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 4 tài liệu

0
231
lượt xem
16
download
Xem 4 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học

Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học
Mô tả bộ sưu tập

Các tài liệu hay, chất lượng được chúng tôi tổng hợp tạo thành BST Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học dưới đây sẽ giúp các em học sinh ôn tập và mở rộng kiến thức khi học môn Vật lý. Hi vọng, đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học

Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

 Câu 1: Một máy biến thế có hiệu suất xấp xĩ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến thế này
A. làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
B. làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
C. là máy hạ thế.
D. là máy tăng thế.
Câu 2: Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
A. giảm công suất truyền tải. B. tăng chiều dài đường dây.
C. tăng điện áp trước khi truyền tải. D. giảm tiết diện dây.
Câu 3: Với cùng một công suất cần truyền tải, nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền tải lên 20 lần thì công suất hao phí trên đường dây
A. giảm 400 lần. B. giảm 20 lần. C. tăng 400 lần. D. tăng 20 lần.
Câu 4: Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất hao phí
A. tỉ lệ với chiều dài đường dây tải điện.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp giữa hai đầu dây ở trạm phát.
C. tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi.
D. tỉ lệ với thời gian truyền điện.
Câu 5: Máy biến thể dùng để:
A. giữ cho cường độ dòng điện luôn ổn định, không đổi.
B. giữ cho hiệu điện thế luôn ổn định, không đổi
C. làm tăng hay giảm hiệu điện thế xoay chiều
D. làm tăng hay giảm cường độ dòng điện một chiều
Câu 6: Máy biến thế là một thiết bị có thể
A. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều
B. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện không đổi
C. biến đổi hiệu điện thế của một dòng điện xoay chiều hay của dòng điện không đổi.
D. biến đổi công suất của một dòng điện không đổi
Câu 7: Trong máy biến thế.
A. cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.
B. cuộn thứ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.
C. cuộn sơ cấp là cuộn nối với tải tiêu thụ của mạch ngoài.
D. hao phí của máy biến thế chủ yếu là do bức xạ điện từ
Câu 8: Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp. Máy biến thế này có tác dụng.
A. giảm cường độ dòng điện, tăng hiệu điện thế. B. giảm cường độ dòng điện, giảm hiệu điện thế.
C. tăng cường độ dòng điện, tăng hiệu điện thế. D. tăng cường độ dòng điện giảm hiệu điện thế.
Câu 9: Chọn phát biểu đúng khi nói về vai trò của máy biến áp trong việc truyền tải điện năng.
A. Giảm hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải.
B. Giảm sự thất thoát năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ.
C. Tăng hiệu điện thế truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải.
D. Tăng điện trở của dây dẫn trên đường truyền tải để giảm hao phí điện năng trên đường truyền tải.
Câu 10: Trong việc truyền tải điện năng để giảm công suất hao phí trên đường dây lần thì cần phải.
A. giảm hiệu điện thế xuống n lần B. giảm hiệu điện thế xuống lần
C. tăng hiệu điện thế lên n lần D. tăng hiệu điện thế lên lần

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn và nhiều tài liệu hay khác trong BST Bài tập về máy biến áp và truyền tải điện năng luyện thi đại học!
Đồng bộ tài khoản