Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học

Chia sẻ: Trinh | Ngày: | 6 tài liệu

0
499
lượt xem
17
download
Xem 6 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học

Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học
Mô tả bộ sưu tập

Nếu như bạn đang tìm tư liệu về Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học, thì đây chính là BST mà bạn cần. Qua nhiều công đoạn biên tập, chúng tôi đã hình thành BST Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học dành cho các bạn tham khảo. Bạn có thể tải miễn phí BST này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học

Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Bài tập về Vật lý hạt nhân ôn thi đại học. Mời quý thầy cô tham khảo:

Dạng 1: Xác định hạt nhân chưa biết và số hạt (tia phóng xạ) trong phản ứng hạt nhân.
a.Phương pháp:
i) Xác định tên hạt nhân chưa biết ( còn thiếu) :
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích .
Chú ý : nên học thuộc một vài chất có số điện tích Z thường gặp trong phản ứng hạt nhân (không cần quan tâm đến số khối vì nguyên tố loại nào chỉ phụ thuộc vào Z : số thứ tự trong bảng HTTH
- Một vài loại hạt phóng xạ và đặc trưng về điện tích, số khối của chúng :
Hạt α ≡ He , hạt nơtron ≡ n , hạt proton ≡ p , tia β─ ≡ e , tia β+ ≡ e , tia γ có bản chất là sóng điện từ.
ii) Xác định số các hạt ( tia ) phóng xạ phát ra của một phản ứng :
- Thông thường thì loại bài tập này thuộc phản ứng phân rã hạt nhân . Khi đó hạt nhân mẹ sau nhiều lần phóng xạ tạo ra x hạt α và y hạt β ( chú ý là các phản ứng chủ yếu tạo loại β– vì nguồn phóng xạ β+ là rất hiếm ) . Do đó khi giải bài tập loại này cứ cho đó là β– , nếu giải hệ hai ẩn không có nghiệm thì mới giải với β+
- Việc giải số hạt hai loại tia phóng xạ thì dựa trên bài tập ở dạng a) ở trên.

b. Bài tập:
Bài 1 : Tìm hạt nhân X trong phản ứng hạt nhân sau : Bo + → α + Be
A. T B. D C. n D. p
Giải: Xác định hạt α có Z= ? và A= ? . α ≡ He
áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Khi đó suy ra : X có điện tích Z = 2+ 4 – 5 =1 và số khối A = 4 + 8 – 10 = 2.
Vậy X là hạt nhân D đồng vị phóng xạ của H. Chọn đáp án B.
Bài 2. Trong phản ứng sau đây : n + U → Mo + La + 2X + 7β– ; hạt X là
A. Electron B. Proton C. Hêli D. Nơtron
Giải : Ta phải xác định được điện tích và số khối của các tia & hạt còn lại trong phản ứng : n ; β–
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối ta được : 2 hạt X có
2Z = 0+92 – 42 – 57 – 7.(-1) = 0
2A = 1 + 235 – 95 – 139 – 7.0 = 2 .
Vậy suy ra X có Z = 0 và A = 1. Đó là hạt nơtron n . Chọn đáp án : D
Bài 3 . Hạt nhân Na phân rã β– và biến thành hạt nhân X . Số khối A và nguyên tử số Z có giá trị
A. A = 24 ; Z =10 B. A = 23 ; Z = 12 C. A = 24 ; Z =12 D. A = 24 ; Z = 11
Giải :
- Từ đề bài, ta có diễn biến của phản ứng trên là : Na → X + β– .
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được : X có Z = 11 – (-1) = 12.
và số khối A = 24 – 0 = 24 ( nói thêm X chính là Mg ). Chọn đáp án C.
Bài 4. Urani 238 sau một loạt phóng xạ α và biến thành chì. Phương trình của phản ứng là:
U → Pb + x He + y β– . y có giá trị là :
A. y = 4 B. y = 5 C. y = 6 D. y = 8
Giải:
- Bài tập này chính là loại toán giải phương trình hai ẩn , nhưng chú ý là hạt β– có số khối A = 0 , do đó phương trình bảo toàn số khối chỉ có ẩn x của hạt α . Sau đó thay giá trị x tìm được vào phương trình bảo toàn điện tích ta tìm được y.
- Chi tiết bài giải như sau : . giá trị y = 6. Chọn : C
Bài 5. Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β– thì hạt nhân Th biến đổi thành hạt nhân Pb ?
A. 4 lần phóng xạ α ; 6 lần phóng xạ β– B. 6 lần phóng xạ α ; 8 lần phóng xạ β–
C. 8 lần phóng xạ ; 6 lần phóng xạ β– D. 6 lần phóng xạ α ; 4 lần phóng xạ β–
Giải . - Theo đề ta có quá trình phản ứng : Th → Pb + x He + y β– .
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được 
Vậy có 6 hạt α và 4 hạt β – . Chọn đáp án : D.
Bài 6. Cho phản ứng hạt nhân : T + X → α + n . X là hạt nhân .
A. nơtron B. proton C. Triti D. Đơtơri
Giải:
- Ta phải biết cấu tạo của các hạt khác trong phản ứng : T , α ≡ He , n .
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được :
X có điện tích Z = 2 + 0 – 1 = 1 & số khối A = 4 + 1 – 3 = 2 . Vậy X là D Chọn : D

Dạng 2: Tìm năng lượng toả ra của phản ứng phân hạch, nhiệt hạch khi biết khối lượng và tính năng lượng cho nhà máy hạt nhân hoặc năng lượng thay thế
a.Phương pháp:
- Lưu ý phản ứng nhiệt hạch hay phản ứng phân hạch là các phản ứng tỏa năng lượng
- Cho khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng : M0 và M . Tìm năng lượng toả ra khi xảy 1 phản ứng:
Năng lượng toả ra : E = ( M0 – M ).c2 MeV.
-Suy ra năng lượng toả ra trong m gam phân hạch (hay nhiệt hạch ) : E = Q.N = Q. MeV
b. Bài tập:
Bài 1: U + n → Mo + La +2 n + 7e- là một phản ứng phân hạch của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân : mU = 234,99 u ; mMo = 94,88 u ; mLa = 138,87 u ; mn = 1,0087 u.Cho năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg . Khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam U phân hạch ?
A. 1616 kg B. 1717 kg C.1818 kg D.1919 kg
Bài 2 : Cho phản ứng hạt nhân: . Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2 . Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng :
A. 15,017 MeV. B. 17,498 MeV. C. 21,076 MeV. D. 200,025 MeV.
Bài 3: Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của 234U là 7,63 MeV, của 230Th là 7,7 MeV.
A. 10,82 MeV. B. 13,98 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV.
Bài 4: Cho phản ứng hạt nhân sau: . Biết độ hụt khối của là . Năng lượng liên kết hạt nhân là
A. 7,7188 MeV B. 77,188 MeV C. 771,88 MeV D. 7,7188 eV
Bài 5: cho phản ứng hạt nhân: T + D He + X +17,6MeV . Tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli.
A. 52,976.1023 MeV B. 5,2976.1023 MeV C. 2,012.1023 MeV D.2,012.1024 MeV

Thư viện eLib mong rằng BST về Bài tập vật lý hạt nhân ôn thi đại học sẽ là  tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

Đồng bộ tài khoản