Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006

Chia sẻ: Hồ Thị Thu Thảo | Ngày: | 3 đề thi

0
248
lượt xem
2
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006

Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006
Mô tả bộ sưu tập

Mỗi một kỳ thi ĐHCĐ tới là nhu cầu tìm kiếm đề thi tuyển sinh các năm trước của thí sinh lại tăng lên. Để việc tìm kiếm trở nên dễ dàng, chúng tôi trân trọng giới thiệu tới các bạn Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006 trên Thư viện eLib. Chúng tôi luôn hỗ trợ để các bạn có điều kiện ôn thi tốt nhất.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006

Bộ đề thi và Đáp án ĐHCĐ khối B năm 2006
Tóm tắt nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2006
Môn: HOÁ HỌC, khối B
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 02 trang)

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH
Câu I (2 điểm)
1) Tổng số hạt mang điện trong ion AB32− bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A
nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8. Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố
A và B. Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B. Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của hai nguyên tố
A và B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
2) Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch HCl, được dung dịch D. Chia dung dịch D thành ba phần. Thêm dung
dịch NaOH dư vào phần thứ nhất, được kết tủa E. Lấy kết tủa E để ra ngoài không khí. Cho bột đồng kim loại
vào phần thứ hai. Sục khí clo vào phần thứ ba. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
3) Cho dung dịch G chứa các ion Mg2+, SO42−, NH4+, Cl−. Chia dung dịch G thành hai phần bằng nhau.
Phần thứ nhất tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần
thứ hai tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, được 4,66 gam kết tủa. Viết phương trình hóa học của các phản ứng
xảy ra (dưới dạng phương trình ion rút gọn). Tính tổng khối lượng của các chất tan trong dung dịch G.
Câu II (2 điểm)
1) Cho hai chất sau: CH2OH , CH3 OH


Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho từng chất trên tác dụng với kim loại
Na, với dung dịch NaOH và với axit CH3COOH (ghi điều kiện phản ứng, nếu có).
2) Hiđrocacbon X mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường. Khi hiđrat hoá X trong điều kiện thích hợp,
được một sản phẩm duy nhất Y (không chứa liên kết π trong phân tử). Y phản ứng với Na dư, sinh ra hiđro có
số mol bằng một nửa số mol của Y.
a) Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X và Y;
b) Y1 là đồng phân cùng chức của Y và có quan hệ với Y theo sơ đồ chuyển hóa: Y1 → X1 → Y.
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Y1 và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ trên.
3) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá sau:
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
C2H4 ⎯⎯ C2H4Br2 ⎯⎯ C2H6O2 ⎯⎯ C2H2O2 ⎯⎯ C2H2O4 ⎯⎯ C4H6O4 ⎯⎯ C5H8O4
→ → → → → →
(Các chất hữu cơ viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn. Ghi điều kiện phản ứng, nếu có).
Câu III (2 điểm)
Cho 5,15 gam hỗn hợp bột A gồm Zn và Cu vào 140 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi phản ứng xong,
được 15,76 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch B. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau. Thêm một lượng
dư dung dịch KOH vào phần thứ nhất, được kết tủa. Lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi,
được m gam chất rắn.
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính giá trị của m.
2) Cho bột Zn tới dư vào phần thứ hai của dung dịch B, thu được dung dịch D. Cho từ từ V ml dung dịch
NaOH 2M vào dung dịch D, được 2,97 gam kết tủa. Tính giá trị của V.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu IV (2 điểm)
Hỗn hợp X gồm axit cacboxylic đơn chức Y và este đơn chức Z (phân tử các chất chỉ chứa C, H, O). Đun
nóng m gam hỗn hợp X với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được p gam một
rượu (hay ancol) R và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E gồm hai chất có số mol bằng nhau. Cho p gam rượu R tác
dụng với Na dư, thoát ra 0,56 lít khí.
1) Xác định công thức phân tử của rượu R và tính giá trị của p. Biết trong phân tử R, phần trăm khối
lượng C và H tương ứng bằng 52,17% và 13,04%.
2) Xác định công thức cấu tạo của Y, Z. Tính giá trị của m.
3) Trộn đều 24,4 gam hỗn hợp rắn khan E với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được V lít một khí G.
Tính giá trị của V.
Giả thiết hiệu suất của các phản ứng là 100%. Thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

1/2
V. PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chọn câu V.a hoặc câu V.b
Câu V.a. Theo chương trình THPT không phân ban (2 điểm)
1) Dung dịch CH3COONa, dung dịch (NH4)2SO4 có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7? Viết phương trình
hoá học của các phản ứng để giải thích.
2) Viết công thức phân tử của các chất ứng với các kí hiệu X1, X2, X3, X4, X5 và hoàn thành phương trình
hóa học của các phản ứng sau:
đpmnx
a) X1 + H2O ⎯⎯→ X2 + X3↑ + H2↑ (đpmnx: điện phân có màng ngăn xốp).
b) X2 + X4 ⎯⎯ → BaCO3↓ + K2CO3 + H2O
to
c) X2 + X3 ⎯⎯ → X1 + KClO3 + H2O
d) X4 + X5 ⎯⎯→ BaSO4↓ + CO2↑ + H2O
3) Các chất hữu cơ đơn chức Z1, Z2, Z3, Z4 có công thức phân tử tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2,
C2H6O. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, trong đó có hai chất tác dụng được với natri sinh ra khí
hiđro.
a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên Z1, Z2, Z3, Z4.
b) T là chất hữu cơ đơn chức, đồng phân của Z3. Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các chất
lỏng Z2, Z3, Z4 và T đựng trong các lọ riêng biệt. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh
họa.
c) Viết phương trình hoá học của các phản ứng điều chế Z3, Z4 từ khí metan và các chất vô cơ cần
thiết.
Câu V.b. Theo chương trình THPT phân ban thí điểm (2 điểm)
1) Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
+ dd HNO3 loãng to + NH3, to + dd HCl + O2 + dd NaOH + dd NH3
A1 A2 A4 A1 A6 A7 A8
(1) (3) (5) (6) (7) (8)
o
(2) + dd H2S (4) + A1, t


A3 A5
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa trên. Biết các chất từ A1 đến
A8 là đồng và các hợp chất của đồng.
2) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đipeptit có công thức phân tử C5H10O3N2.
3) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 3 dung dịch glucozơ, fructozơ và glixerol đựng trong ba lọ
riêng biệt. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Ba = 137.

----------------------------- Hết -----------------------------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh ................................................................ số báo danh...............................................................




2/2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2006
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC, khối B
(Đáp án - Thang điểm có 05 trang)

CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I 2,00
1 Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B. Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A
và B. Xác định vị trí của hai nguyên tố A và B (0,75 điểm).
+ Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B:
Gọi số proton, electron trong hai nguyên tử A và B tương ứng là PA, EA và PB, EB.
Trong nguyên tử: PA = EA, PB = EB. Theo đề bài, ta có:
2(PA + 3PB) + 2 = 82 (a) 0,25
PA − PB = 8 (b)
Giải hệ 2 phương trình (a) và (b), được PA = 16, PB = 8
⇒ Điện tích hạt nhân của nguyên tử A là 16+ và của B là 8+
⇒ Số hiệu nguyên tử của A là ZA = 16 và của B là ZB = 8.
+ Viết cấu hình electron của hai nguyên tử A và B:
ZA = 16 ⇒ cấu hình electron của A là 1s22s22p63s23p4 0,25
ZB = 8 ⇒ cấu hình electron của B là 1s22s22p4
+ Xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của hai nguyên tố A và B trong bảng tuần hoàn:
Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử A và B, suy ra: 0,25
- A ở ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VI;
- B ở ô thứ 8, chu kỳ 2, nhóm VI.
2 Viết PTHH các phản ứng (0,50 điểm).
Fe3O4 + 8HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
- Thêm dung dịch NaOH dư vào phần thứ nhất:
NaOH + HCl = NaCl + H2O 0,25
2NaOH + FeCl2 = Fe(OH)2↓ + 2NaCl
3NaOH + FeCl3 = Fe(OH)3↓ + 3NaCl
- Lấy kết tủa để ra ngoài không khí:
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3
- Cho bột đồng kim loại vào phần thứ hai:
Cu + 2FeCl3 = CuCl2 + 2FeCl2 0,25
- Sục Cl2 vào phần thứ ba:
Cl2 + 2FeCl2 = 2FeCl3
3 Viết PTHH các phản ứng dưới dạng ion rút gọn và tính tổng khối lượng của các chất tan trong
dung dịch G (0,75 điểm)
+ PTHH các phản ứng dưới dạng phương trình ion rút gọn:
to 0,25
NH4+ + OH − = NH3↑ + H2O (1)
Mg2+ + 2OH − = Mg(OH)2↓ (2)
Ba2+ + SO42 − = BaSO4↓ (3)
+ Tổng khối lượng của các chất tan trong dung dịch G:
Từ (1), (2), (3) suy ra số mol các ion trong một nửa dung dịch G:
n NH+ n NH 0,672
= = = 0,03 (mol)
4 3
22,4 0,25
n Mg2+ = n Mg(OH)2 = 0,58 = 0,01 (mol)
58
n SO2- = n BaSO = 4,66
= 0,02 (mol)
4 4
233
Vì dung dịch trung hòa về điện, ta có:

n Cl - = n NH+ + 2 n Mg2+ − 2 n SO2- = 0,03 + 2.0,01 − 2.0,02 = 0,01 (mol). 0,25
4 4

Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch G = tổng khối lượng các ion trong dung dịch G:
2(0,03 . 18 + 0,01 . 24 + 0,02 . 96 + 0,01 . 35,5) = 6,11 (gam).

1/5
II 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng (0,50 điểm).
2C6H5 − CH2 − OH + 2Na ⎯⎯
→ 2C6H5 − CH2 − ONa + H2
H2SO4 đặc, to 0,25
C6H5 − CH2 − OH + CH3 − COOH CH3 − COO − CH2 − C6H5 + H2O
2CH3 − C6H4 − OH + 2Na ⎯⎯ → 2CH3 − C6H4 − ONa + H2
0,25
CH3 − C6H4 − OH + NaOH ⎯⎯ → CH3 − C6H4 − ONa + H2O
2 Xác định các CTCT có thể có của X và Y. Xác định CTCT của X, Y, Y1 và viết PTHH các phản
ứng (0,75 điểm).
a) Xác định các CTCT có thể có của X và Y:
Gọi CTPT của X là CxHy (điều kiện x ≤ 4).
Khi hiđrat hoá X, thu được một sản phẩm duy nhất Y (không chứa liên kết π trong phân tử), Y phản
ứng với Na dư, sinh ra hiđro có số mol bằng một nửa số mol của Y ⇒ Y là rượu đơn chức và X là 0,25
anken đối xứng.
⇒ Các CTCT có thể có của X là: CH2 = CH2 hoặc CH3 − CH = CH − CH3;
⇒ Các CTCT có thể có của Y là: CH3 − CH2 − OH hoặc CH3 − CH2 − CH − CH3.

OH
b) Xác định CTCT của X, Y, Y1 và viết PTHH các phản ứng xảy ra:
+ CTCT của X, Y, Y1:
Vì Y1 là đồng phân cùng chức của Y và có quan hệ với Y theo sơ đồ chuyển hóa: Y1 → X1 → Y, nên
CTCT:
- Của Y là: CH3 − CH2 − CH − CH3; 0,25

OH
- Của Y1 là: CH3 − CH2 − CH2 − CH2 − OH;
- Của X là: CH3 − CH = CH − CH3;
+ Viết PTHH các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá:
H2SO4 đặc, to
CH3 − CH2 − CH2 − CH2 − OH ⎯⎯ → CH3 − CH2 − CH = CH2 + H2O 0,25
H+ , to
CH3 − CH2 − CH = CH2 + H2O ⎯⎯ → CH3 CH2 CH CH3
OH
3 Xác định PTHH các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hoá (0,75 điểm)
(1) CH2 = CH2 + Br2 ⎯⎯ Br − CH2 − CH2 − Br

t o 0,25
(2) Br − CH2 − CH2 − Br + 2NaOH ⎯⎯ HO − CH2 − CH2 − OH
→ + 2NaBr
o
t
(3) HO − CH2 − CH2 − OH + 2CuO ⎯⎯ O = CH − CH = O + 2Cu + 2H2O

NH3 , to 0,25
(4) O = CH − CH = O + 2Ag2O ⎯⎯ HOOC − COOH + 4Ag

(hoặc O = CH − CH = O + 2Br2 + 2H2O ⎯⎯ HOOC − COOH + 4HBr)

H2SO4 đ , to
(5) HOOC − COOH + C2H5 − OH HOOC − COO − C2H5 + H2O 0,25
H2SO4 đ , to
(6) HOOC − COO − C2H5 + CH3 − OH CH3 − OOC − COO − C2H5 + H2O .
III 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng và tính giá trị của m (1,25 điểm)
Khi cho hỗn hợp A gồm Zn và Cu vào dung dịch AgNO3, xảy ra phản ứng:
Zn + 2AgNO3 = Zn(NO3)2 + 2Ag (1)
Khi Zn phản ứng hết, xảy ra tiếp phản ứng: 0,25
Cu + 2AgNO3 = Cu(NO3)2 + 2Ag (2)
Theo đề bài, sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại, hỗn hợp đó chỉ có thể là: Zn dư, Ag, Cu
(trường hợp 1) hoặc Ag, Cu dư (trường hợp 2).
Xét trường hợp 1: Khi đó chỉ có (1) xảy ra và AgNO3 phản ứng hết.
Gọi số mol Zn, Cu trong 5,15 gam hỗn hợp A tương ứng là x và y; số mol Zn đã phản ứng là a, ta có:
Khối lượng hỗn hợp A 65x + 64y = 5,15 (a) 0,25
Khối lượng hỗn hợp kim loại: 65(x - a) + 64y + 108.2a = 15,76 (b)
Số mol AgNO3: 2a = 0,14.1 = 0,14 hay a = 0,07 (c)
Từ (b) và (c), suy ra 65x + 64y = 5,19 ⇒ Mâu thuẫn với (a) ⇒ Loại trường hợp 1.

2/5
Xét trường hợp 2: Khi đó cả (1), (2) xảy ra và AgNO3 phản ứng hết.
Gọi số mol Cu đã phản ứng là b, ta có:
Khối lượng hỗn hợp kim loại: 64(y - b) + 108.2(x + b) = 15,76 (b') 0,25
Số mol AgNO3: 2(x + b) = 0,14 hay (x + b) = 0,07 (c')
Giải hệ 3 phương trình (a), (b'), (c'), được: x = 0,03 (mol); y = 0,05 (mol); b = 0,04 (mol).
Mỗi phần của dung dịch B có 0,015 mol Zn(NO3)2 và 0,02 mol Cu(NO3)2.
Phản ứng ở phần thứ nhất:
Cu(NO3)2 + 2KOH = 2KNO3 + Cu(OH)2↓ (3)
Zn(NO3)2 + 2KOH = 2KNO3 + Zn(OH)2↓ (4) 0,25
Zn(OH)2 + 2KOH = K2ZnO2 + 2H2O (5)
to
Khi nung kết tủa: Cu(OH)2 = CuO + H2O (6)
0,25
Số mol CuO = số mol Cu(NO3)2 = 0,02 mol ⇒ m = 0,02.80 = 1,6 (gam).
2 Tính giá trị của V (0,75 điểm)
Khi cho Zn vào phần thứ hai của dung dịch B:
Zn + Cu(NO3)2 = Cu + Zn(NO3)2 (7) 0,25
Số mol Zn(NO3)2 = số mol Cu(NO3)2 = 0,02 mol
⇒ Tổng số mol Zn(NO3)2 trong dung dịch D = 0,015 + 0,02 = 0,035 (mol).
Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch D, xảy ra phản ứng:
2NaOH + Zn(NO3)2 = Zn(OH)2 + 2NaNO3 (8)
Nếu NaOH dư:
Zn(OH)2 + 2NaOH = Na2ZnO2 + 2H2O (9) 0,25
+ Trường hợp chỉ xảy ra phản ứng (8):
2,97
Số mol Zn(OH)2 = = 0,03 (mol) ⇒ Số mol NaOH = 2.0,03 = 0,06 (mol).
99
0,06.1000
Thể tích dung dịch NaOH: V = = 30 (ml).
2
+ Trường hợp xảy ra phản ứng (8), (9):
Số mol NaOH ở (8) = 2 số mol Zn(NO3)2 = 2.0,035 = 0,07 (mol)
Số mol NaOH ở (9) = 2 số mol Zn(OH)2 bị tan = 2(0,035 - 0,03) = 0,01 (mol).
Tổng số mol NaOH cần dùng = 0,07 + 0,01 = 0,08 (mol) 0,25
0,08.1000
Thể tích dung dịch NaOH: V = = 40 (ml).
2
IV 2,00
1 Xác định CTPT của rượu R và tính giá trị của p (0,50 điểm)
Vì este Z đơn chức nên rượu đơn chức. Đặt CTPT của rượu là CxHyO.
52,17 13,04 34,79
Ta có tỉ lệ: x : y : 1 =: : = 2 : 6 : 1 ⇒ x = 2 và y = 6. 0,25
12 1 16
CTPT của R là C2H6O. Rượu R là C2H5OH.
2C2H5OH + 2Na ⎯⎯ 2C2H5ONa + H2↑

0,56 0,25
⇒ Số mol C2H5OH = 2 số mol H2 = 2 = 0,05 (mol) ⇒ p = 46.0,05 = 2,3 (gam)
22,4
2 Xác định CTCT của Y, Z. Tính giá trị của m (1,25 điểm)
+ Xác định CTCT của Y, Z:
Gọi CTPT của axit Y là R1COOH, của este Z là R2COOC2H5 (R1−, R2− là các gốc hiđrocacbon); số
mol của Y và Z trong m gam hỗn hợp X là a và b, ta có: 0,25

R1COOH + NaOH ⎯⎯ R1COONa + H2O

o
t
R2COOC2H5 + NaOH ⎯⎯ R2COONa + C2H5OH

Nếu NaOH không dư thì hỗn hợp rắn khan E gồm hai muối R1COONa và R2COONa
Số mol hai muối = số mol NaOH = 0,4.1 = 0,4 (mol).
0,25
Số mol R2COONa = số mol C2H5OH = 0,05 (mol)
⇒ Số mol R1COONa = 0,35 (mol) ≠ 0,05 (mol) ⇒ Mâu thuẫn với đề bài. Vậy NaOH phải dư.


3/5
⇒ Hỗn hợp rắn khan E gồm NaOH dư và R1COONa (R1 = R2) có số mol bằng nhau. Ta có phương
trình: Số mol C2H5OH = b = 0,05 (mol) 0,25
Số mol NaOH dư = 0,4 - a - b = a + b ⇒ a + b = 0,2 (mol) ⇒ a = 0,15 (mol).
Khối lượng hỗn hợp rắn khan E = (R1 + 67).0,2 + 40.0,2 = 24,4 ⇒ R1 = 15 hay R1 là CH3 −
⇒ CTCT của axit Y là CH3−COOH và của este Z là CH3−COO−C2H5. 0,25

+ Tính giá trị của m:
m = 60.0,15 + 88.0,05 = 13,4 (gam) 0,25

3 Tính giá trị của V (0,25 điểm)
PTHH của phản ứng xảy ra:
CaO, to
CH3COONa + NaOH ⎯⎯ CH4↑ + Na2CO3
→ 0,25
Thể tích khí CH4: V = 22,4. 0,2 = 4,48 (lít).
V.a 2,00
1 Xác định pH của dung dịch. Viết PTHH các phản ứng để giải thích (0,50 điểm)
+ Dung dịch CH3COONa có pH > 7.
Giải thích: CH3COONa = CH3COO− + Na+
0,25
CH3COO− + H2O CH3COOH + OH−
Trong dung dịch có dư ion OH−, do vậy dung dịch có pH > 7.


+ Dung dịch (NH4)2SO4 có pH < 7.
Giải thích: (NH4)2SO4 = 2NH4+ + SO42−
NH4+ + H2O NH3 + H3O+ 0,25
+ +
Trong dung dịch có dư ion H3O (hoặc H ), do vậy dung dịch có pH < 7.
2 Viết CTPT các chất X1, X2, X3, X4, X5 và hoàn thành PTHH các phản ứng (0,50 điểm).
+ CTPT: X1 là KCl, X2 là KOH, X3 là Cl2, X4 là Ba(HCO3)2, X5 là H2SO4. 0,25
+ PTHH các phản ứng: đpmnx
a) 2KCl + 2H2O ═ 2KOH + Cl2↑ + H2↑ (đpmnx: điện phân có màng ngăn xốp)
b) 2KOH + Ba(HCO3)2 ═ BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
to
c) 6KOH + 3Cl2 ═ 5KCl + KClO3 + 3H2O 0,25
d) Ba(HCO3)2 + H2SO4 ═ BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O
3 Viết CTCT và gọi tên Z1, Z2, Z3, Z4. Nhận biết các chất lỏng Z2, Z3, Z4 và T. Viết PTHH các phản
ứng điều chế Z3, Z4 (1,00 điểm).
a) Viết CTCT và gọi tên Z1, Z2, Z3, Z4
Z1: H−CHO Anđehit fomic Z2 : H−COOH Axit fomic 0,25
Z3: H−COO−CH3 Metyl fomiat Z4: CH3−CH2−OH Rượu etylic
b) Nhận biết các chất lỏng Z2, Z3, Z4 và T
T là chất hữu cơ đơn chức, đồng phân của Z3 ⇒ T là CH3COOH
Nhận biết: HCOOH; HCOOCH3; C2H5OH và CH3COOH.
- Dùng quỳ tím nhận biết được các axit HCOOH; CH3COOH (làm đỏ quỳ tím).
Còn lại HCOOCH3 và C2H5OH không làm đỏ quỳ tím. 0,25
- Dùng Ag2O trong dung dịch NH3 nhận biết được HCOOH (tạo kết tủa Ag):
NH3, to
HCOOH + Ag2O ⎯⎯ CO2 + H2O + 2Ag↓

Còn lại là CH3COOH.
- Dùng Na để nhận biết C2H5OH (có khí thoát ra):
2C2H5OH + 2Na ⎯⎯ 2C2H5ONa + H2↑

Còn lại là HCOOCH3.




4/5
c) Viết PTHH các phản ứng điều chế HCOOCH3, C2H5OH
askt
CH4 + Cl2 ⎯⎯ → CH3Cl + HCl
to
CH3Cl + NaOH ⎯⎯ → CH3OH + NaCl
to 0,25
CH3OH + CuO ⎯⎯
→ HCHO + Cu + H2O
NH3, to
HCHO + Ag2O ⎯⎯
→ HCOOH + 2Ag
H2SO4 đ, to
HCOOH + CH3OH HCOOCH3 + H2O
1500OC
2CH4 ⎯⎯ C2H2 + 3H2

HgSO4, 80oC
C2H2 + H2O ⎯⎯ CH3CHO

0,25
Ni, to
CH3CHO + H2 ⎯⎯ C2H5OH

V.b 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa (1,00 điểm).
(1) 3Cu + 8HNO3 ═ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
(A1) (A2)
(2) Cu(NO3)2 + H2S ═ CuS + 2HNO3 0,25
(A2) (A3)
to
(3) 2Cu(NO3)2 ═ 2CuO + 4NO2 + O2
(A2) t o (A4) 0,25
(4) CuO + Cu ═ Cu2O
(A4) (A5)
to
(5) 3CuO + 2NH3 ═ 3Cu + N2 + 3H2O
(A4) (A1) 0,25
(6) 2Cu + 4HCl + O2 ═ 2CuCl2 + 2H2O
(A1) (A6)
(7) CuCl2 + 2NaOH ═ Cu(OH)2 + 2NaCl
(A6) (A7)
(8) Cu(OH)2 + 4NH3 ═ [Cu(NH3)4](OH)2 0,25
(A7) (A8)
2 Viết các CTCT và gọi tên các đipeptit ứng với công thức phân tử C5H10O3N2 (0,50 điểm).
H2N CH2 C NH CH C OH Glyxylalanin
O 0,25
CH3 O

H2N CH C NH CH2 C OH Alanylglyxin
CH3 O O 0,25

3 Trình bày phương pháp nhận biết 3 dung dịch glucozơ, fructozơ và glixerol. Viết PTHH các phản
ứng (0,50 điểm).
* Nhận biết glucozơ bằng nước brom qua dấu hiệu nước brom bị mất màu:
0,25
CH2OH−[CHOH]4−CHO + Br2 +H2O ⎯⎯ CH2OH−[CHOH]4−COOH + 2HBr

* Nhận biết được fructozơ bằng phản ứng tráng bạc, do trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hoá
thành glucozơ qua cân bằng sau:
OH−
Fructozơ Glucozơ 0,25
o
t
CH2OH−[CHOH]4−CHO + 2[Ag(NH3)2]OH ⎯⎯ CH2OH−[CHOH]4−COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

* Dung dịch còn lại là glixerol: CH2OH−CHOH−CH2OH.

NÕu thÝ sinh lµm bµi kh«ng theo c¸ch nªu trong ®¸p ¸n mµ vÉn ®óng th× ®−îc ®ñ ®iÓm tõng phÇn nh− ®¸p ¸n
quy ®Þnh.
---------------- Hết ----------------


5/5
Đồng bộ tài khoản