Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2

Chia sẻ: Trần Phan Bảo Anh | Ngày: | 24 đề thi

0
1.180
lượt xem
62
download
Xem 24 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2
Mô tả bộ sưu tập

Đến với Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2, sẽ giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện cho việc tham khảo, ôn tập. Với nội dung bám sát chương trình SGK, các em sẽ nắm đươc những kiến thức trọng tâm như biết trả lời các câu hỏi trong đoạn văn, viết chính tả, viết đoạn văn ngắn về một chủ đề nào đó theo gợi ý, phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ngã,... Đây sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho quý phụ huynh và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 2
Tóm tắt nội dung

Đề KT HK2 Tiếng Việt 2 - Đề số 1

A. Phần kiểm tra đọc ( 10 điểm )

I. Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm (Thời gian 20 phút)
Bài đọc: Quyển sổ liên lạc (Tiếng Việt 2, tập 2, trang 119).
Đọc thầm bài đọc rồi dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng nhất và hoàn thành các câu sau:

Câu 1: Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung điều gì?
A. Trung phải ngoan ngoãn hơn.
B. Trung phải tập viết thêm ở nhà.
C. Trung không được bắt nạt các bạn nữa.

Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì?
A. Để bố cho Trung biết, ngày nhỏ cũng như Trung, chữ của bố rất xấu. Nhờ nghe lời thầy luyện viết nhiều, chữ bố mới đẹp.
B. Để Trung nghe lời cô giáo, tập viết nhiều, chữ của Trung cũng sẽ đẹp.
C. Tất cả các ý trên.

Câu 3: Vì sao bố buồn khi nhắc tới thầy giáo cũ của bố?
A. Vì thầy đã hi sinh. Bố tiếc là thầy không thấy học sinh của thầy ngày nào nhờ nghe lời thầy mà rèn luyện, đã viết chữ đẹp hơn.
B. Vì trước đây bố Trung viết chữ xấu, thầy hay mắng.
C. Vì bố thấy Trung viết chữ xấu hơn mình.

Câu 4: Em phải giữ gìn quyển sổ liên lạc của mình như thế nào?
A. Không cần giữ cẩn thận vì đó không phải là quyển vở quan trọng.
B. Cần giữ sổ cẩn thận như giữ một kỉ niệm giống như bố.
C. Tất cả các ý A và B.

Câu 5: Bộ phận được in đậm trong câu “ Bố đưa cho Trung xem sổ liên lạc của bố để nhắc nhở Trung cố gắng luyện viết thì chữ cũng sẽ đẹp như chữ của bố.” trả lời cho câu hỏi gì?
A. Để làm gì? B. Khi nào? C. Vì sao?

Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
nóng - ....... thấp - ....... khen - .......... đẹp - ........

Câu 7: Em hãy điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau :
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Đồng bào Kinh hay Tày• Mường hay Dao • Gia- rai hay Ê - đê • Xơ - đăng hay Ba - na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam• đều là anh em ruột thịt •

II. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Theo đề riêng

Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài tập đọc và trả lời câu hỏi của đoạn đó (Thời gian không quá 2 phút/1 HS)
1. Bài đọc: “ Những quả đào ” (Tiếng Việt 2- tập 2 – trang 91)
- Đọc đoạn 1: "Sau một chuyến đi xa,...... ngon không?".
- TLCH: Người ông dành những quả đào cho ai?

2. Bài đọc “Cây đa quê hương" (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - Trang 93 )
- Đọc đoạn 2.
- TLCH: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

3. Bài đọc “Cây và hoa bên lăng Bác" (Tiếng Việt 2 - Tập 2 - Trang 111 )
- Đọc 2 đoạn : "Trên Quảng trường ..... lứa đầu"
- TLCH: Những loài cây nào được trồng trước lăng Bác?

4. Bài đọc “Chuyện quả bầu ”. (Tiếng Việt 2- Tập 2 - Trang 117 )
- Đọc đoạn "Lạ thay........ngày nay."
- TLCH: Những con người bé nhỏ từ trong quả bầu chui ra là tổ tiên của các dân tộc nào?

5. Bài đọc “Tiếng chổi tre ” (Tiếng Việt 2- Tập 2 - Trang 121)
- Đọc từ đầu đến ........ "đêm đông quét rác...".
- TLCH: Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào?

Đồng bộ tài khoản