Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10

Chia sẻ: Bùi Thị Thùy Giang | Ngày: | 3 đề thi

0
154
lượt xem
2
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi kiểm tra 1 tiết các em đừng quên tham khảo Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10. Bộ đề thi có đáp án của Thư viện eLib giúp các em nắm vững kiến thức trọng tâm, biết làm các dạng bài tập khó, câu hỏi mở rộng. Chúc các em thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết lớp 10
Tóm tắt nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN: SINH HỌC 10
ĐỀ SỐ 1
Thời gian: 45 phút
Trường THPT Lý Tự Trọng




Câu 1: Vai trò chính của phôtpholipit là:
A. dự trữ năng lượng cho cơ thể bằng cách hình thành mô mỡ dưới da.
B. đóng vai trò như các hoocmôn để điều hòa hoạt động cơ thể.
C. xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D. cấu trúc nên màng sinh chất của tế bào.
Câu 2: Tế bào là cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống vì:
A. tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào.
B. không có tế bào thì không có cơ thể sống.
C. tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
Câu 3: Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit là nhờ
vào đặc điểm nào của ADN?
A. Nguyên tắc đa phân.
B. Nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Nguyên tắc bổ sung.
D. Cơ chế tự nhân đôi nhờ các enzim đặc hiệu.
Câu 4: Khi nói về cấu trúc và chức năng của ARN, nhận định nào dưới đây là chính xác
nhất?
A. tARN có cấu trúc mạch đơn, xoắn, có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
để dịch mã.
B. Trong tế bào chỉ có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN; trong đó mỗi loại có chức
năng khác nhau.
C. ARN được xem là cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp độ phân tử trong tế bào
nhân thực.
D. rARN có cấu trúc tương tự tARN nhưng mức độ xoắn ít hơn và tham gia cấu tạo
nên ribôxôm.
Câu 5: Động vật phản ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường là nhờ có hệ thần kinh
phát triển. Hệ thần kinh ở giới Động vật tiến hóa theo hướng:
A. mở rộng hệ thần kinh đến các bộ phận khác nhau của cơ thể.
B. hình thành các nơron hướng tâm và li tâm rải rác khắp nơi trên có thể.
C. đầu hóa và tập trung hóa.

D. dạng chuỗi hạch  dạng hạch  dạng lưới  dạng ống.
Câu 6: Trong giới Động vật:
A. ngành Da gai (đại diện là Cầu gai) chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa động vật
không xương sống và động vật có xương sống.
B. nhóm động vật không xương sống có bộ xương ngoài bằng sụn phát triển.
C. ngành Nửa dây sống chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa động vật không xương
sống và động vật có xương sống.
D. nhóm động vật không xương sống có hệ thần kinh phát triển ở mặt lưng dưới dạng
chuỗi hạch.
Câu 7: Kitin là:
A. một loại cacbohiđrat liên kết với lipit, được con người sử dụng như là chỉ tự tiêu
trong các ca phẫu thuật.
B. một loại pôlisacarit, tham gia cấu tạo nên vách tế bào ở nấm bậc cao.
C. một loại lipit được con người sử dụng như là chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật.
D. một loại pôlisacarit có đơn phân là fructôzơ, có vai trò chủ yếu là cấu tạo nên bộ
xương ngoài của một số loài động vật.
Câu 8: Sinh vật nào sau đây được xem là sinh vật trung gian giữa động vật và thực vật?
A. Trùng roi xanh. B. Giun đất.
C. Trùng đế giày. D. Sao biển.
Câu 9: Dựa vào đâu các nhà khoa học tách Vi sinh vật cổ khỏi vi khuẩn?
A. Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
B. Mức độ tổ chức cơ thể (đơn bào hay đa bào), hệ gen (có intron hay không có
intron), cấu trúc thành tế bào (có hay không có peptiđôglican).
C. Hệ gen (có intron hay không có intron), cấu trúc thành tế bào (có hay không có
peptiđôglican).
D. Loại tế bào, hệ gen (có intron hay không có intron).
Câu 10: Để thích nghi với đời sống ở cạn, thực vật có các đặc điểm sau:
(1) Lớp cutin phủ ở mặt trên của lá. (2) Thụ phấn nhờ gió, nước, côn trùng.
(3) Thụ tinh kép. (4) Hệ mạch dẫn phát triển.
(5) Mặt dưới của lá có nhiều khí khẩu hơn mặt trên.
Trong các đặc điểm trên, đặc điểm nào chỉ có ở thực vật hạt kín?
A. (1), (2), (4) B. (2), (3).
C. (2), (5). D. (1), (3), (5).
Câu 11: Theo sơ đồ phát sinh của các ngành trong giới Thực vật thì:
A. thực vật hạt kín có hệ mạch phát triển nhất.
B. quyết là ngành nguyên thủy nhất và còn giữ nhiều đặc điểm gần với Tảo.
C. rêu đã bắt đầu thích nghi với đời sống ở cạn bằng cách hình thành hệ mạch dẫn
truyền nước và muối khoáng tuy chưa có rễ thật.
D. thực vật hạt trần tiến hóa hơn quyết vì tinh trùng có roi nên thụ tinh ít phụ thuộc vào
điều kiện bất lợi của môi trường.
Câu 12: Nếu ADN quá bền vững về mặt cấu trúc cũng như trong quá trình truyền đạt
thông tin di truyền không xảy ra sai sót thì thế hệ sau:
A. không xuất hiện biến dị di truyền.
B. có sự thay đổi đôi chút về vật chất di truyền nhưng kiểu hình không thay đổi.
C. có những biến đổi về hình thái để hình thành loài mới nhưng bộ gen không hề thay
đổi.
D. có sự xuất hiện biến dị tổ hợp và loài mới được hình thành.
Câu 13: Ở sinh vật nhân thực, loại ARN có số lượng và đời sống ngắn nhất là:
A. rARN. B. mARN.
C. tARN. D. mARN và rARN.
Câu 14: Cho các đặc điểm về cấu tạo và dinh dưỡng như sau:
(1) Cơ thể đơn bào. (2) Cơ thể đa bào. (3) Cơ thể cộng bào.
(4) Có vách xenlulôzơ. (5) Dị dưỡng theo kiểu hoại sinh. (6) Có lục lạp.
Trong các đặc điểm trên, các đặc điểm thuộc nấm nhầy là:
A. (1), (4), (5). B. (2), (4), (6).
C. (2), (3), (5). D. (1), (3), (5).
Câu 15: Khi thủy phân đường mantôzơ bằng enzim mantaza thu được:
A. đường glucôzơ và fructôzơ. B. đường sacarôzơ.
C. đường galactôzơ. D. đường glucôzơ.
Câu 16: Tơ nhện và tơ tằm đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng khác nhau về nhiều đặc
tính là do:
A. chúng khác nhau về số lượng, thành phần và tính bền vững của các axit amin khác
nhau.
B. chúng khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.
C. các bậc prôtêin xoắn theo các cách khác nhau để thực hiện các chức năng khác
nhau.
D. chúng thực hiện chức năng khác nhau để đảm bảo sự tồn tại.
Câu 17: Giới Động vật bao gồm các sinh vật:
A. thích nghi với đời sống dị dưỡng, di chuyển tích cực để tìm kiếm thức ăn nhờ hệ cơ
phát triển.
B. có bộ xương phát triển để phản ứng kịp thời với các kích thích từ môi trường.
C. đơn bào, nhân thực, sống dị dưỡng.
D. thích nghi với đời sống ở cạn hơn giới thực vật vì có hệ cơ và hệ thần kinh phát
triển.
Câu 18: Vi sinh vật là:
A. tập hợp các sinh vật có kích thước nhỏ thuộc nhiều giới sinh vật khác nhau.
B. đơn vị phân loại nhỏ nhất thuộc nhiều giới khác nhau.
C. những sinh vật có nhân hoàn chỉnh và không phải là đơn vị phân loại.
D. tập hợp các sinh vật nhân sơ, có kích thước nhỏ thuộc nhiều giới sinh vật khác nhau.
Câu 19: Nguồn gốc chung của giới thực vật là:
A. động vật đơn bào nguyên thuỷ. B. động vật nguyên sinh.
C. động vật nguyên sinh nguyên thuỷ. D. tảo lục đa bào nguyên thuỷ.
Câu 20: Nguyên tố đa lượng là nguyên tố có hàm lượng ...(1)... khối lượng cơ thể,
nguyên tố vi lượng là nguyên tố có hàm lượng ...(2)... khối lượng cơ thể.
A. (1): bé hơn 0,1%; (2) lớn hơn 0,1%. B. (1): lớn hơn 0,001%; (2) bé hơn 0,001%.
C. (1): lớn hơn 0,1%; (2) bé hơn 0,1%. D. (1): lớn hơn 0,01%; (2) bé hơn 0,01%.
Câu 21: Khi nói về đặc điểm, tính chất lý hóa và vai trò của nước, phát biểu nào dưới
đây là đúng?
A. Trong tế bào, nước tồn tại ở 2 dạng: tự do và liên kết; khi nước ở dạng tự do có tác
dụng bảo vệ tế bào.
B. Với cùng thể tích, ở trạng thái lỏng mật độ phân tử nước nhiều hơn ở trạng thái rắn
nên khi cho tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh thì tế bào bị vỡ.
C. Nước bốc hơi thấp nên có vai trò điều hòa thân nhiệt.
D. Phân tử nước có tính phân cực là do nguyên tử ôxi có độ âm điện mạnh hơn phân tử
hiđrô nên đôi electron trong liên kết hiđrô bị lệch về ôxi.
Câu 22: Cơ thể đa bào là:
A. cơ thể có sự phân hóa về chức năng nhưng không có sự phân hóa về cấu trúc.
B. tập hợp các tế bào có sự phân hóa về cấu trúc và chức năng để tạo thành các mô
khác nhau.
C. một cơ thể hoàn chỉnh với nhiều tế bào cùng loại cùng thực hiện một chức năng
nhất định để đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
D. tập hợp các tế bào không có sự phân hóa về cấu trúc nhưng có sự phân hóa về chức
năng để tạo thành các mô khác nhau.
Câu 23: Theo nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN,
A. hai nuclêôtit có cùng kích thước liên kết nhau bằng liên kết hiđrô.
B. một nuclêôtit có kích lớn liên kết với một nuclêôtit có kích thước bé bằng liên kết
hiđrô.
C. Ađênin liên kết với Timin bằng 3 liên kết hiđrô, Guanin liên kết với Xitôxin bằng 2
liên kết hiđrô.
D. Ađênin liên kết với Guanin bằng 2 liên kết hiđrô, Xitôxin liên kết với Timin bằng 3
liên kết hiđrô.
Câu 24: Khi chạy bộ, hệ vận động tăng cường hoạt động kéo theo sự tăng cường hoạt
động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa,…để đáp ứng nhu cầu tăng ôxi và năng
lượng cho cơ thể. Ví dụ này chứng minh cơ thể sống
A. có khả năng thích ứng cao với điều kiện sống.
B. có khả năng tự điều chỉnh.
C. là một thể thống nhất về chức năng.
D. là một đơn vị tổ chức tồn tại độc lập.
Câu 25: Theo mô hình cấu trúc không gian của ADN do Crick và Watson đề xuất,
A. các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa
nhóm -OH ở vị trí C3’ của nuclêôtit này với nhóm phôtphat ở vị trí C5’ của nuclêôtit
kế tiếp.
B. các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa
nhóm -OH ở vị trí C1’ của nuclêôtit này với nhóm phôtphat ở vị trí C5’ của nuclêôtit
kế tiếp.
C. các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị giữa
nhóm -OH ở vị trí C5’ của nuclêôtit này với nhóm phôtphat ở vị trí C3’ của nuclêôtit
kế tiếp.
D. trong cấu trúc của một nuclêôtit: bazơ nitơ liên kết với đường đêôxiribôzơ tại vị trí
C2’ bằng liên kết phôtphođieste.
Câu 26: Nấm sợi không được xếp vào giới thực vật vì chúng có:
A. vách bằng xenlulôzơ, đời sống dị dưỡng, chất dự trữ là tinh bột.
B. vách bằng kitin, đời sống dị dưỡng, chất dự trữ là glicôgen.
C. vách bằng kitin, đời sống cố định, chất dự trữ là tinh bột.
D. vách bằng kitin, đời sống cố định, cấu tạo đa bào.
Câu 27: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu sau:
Cấu trúc ...... là cấu hình không gian của mạch pôlipeptit, được giữ vững nhờ liên kết
hiđrô.
A. bậc 1. B. bậc 3.
C. bậc 2. D. bậc 4.
Câu 28: Ngày nay, con người khai thác quá mức các nguồn tài nguyên đặc biệt các tài
nguyên không tái sinh. Điều này dẫn đến hậu quả:
A. môi trường bị ô nhiễm, đời sống và sức khỏe của con người cũng như các sinh vật
bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
B. nguồn tài nguyên cạn dần, ảnh hưởng đến việc sản xuất và đời sống của con người.
C. không thể phục hồi các tài nguyên, dẫn đến con người và sinh vật thiếu nguồn sống.
D. mất cân bằng sinh thái, độ đa dạng sinh học giảm.
Câu 29: Dựa vào đâu, các nhà khoa học phân chia các sinh vật trên Trái đất thành 5 giới?
A. Loại tế bào, hệ gen (có intron hay không có intron).
B. Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
C. Hệ gen (có intron hay không có intron), cấu trúc thành tế bào (có hay không có
peptiđôglican).
D. Mức độ tổ chức cơ thể, hệ gen (có intron hay không có intron), cấu trúc thành tế bào
(có hay không có peptiđôglican).
Câu 30: Tính linh động của ADN là do:
A. ADN là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn đối song song.
B. các đơn phân trong 1 mạch đơn của ADN liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa
trị.
C. các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đơn là liên kết yếu nên dễ bị phá vỡ.
D. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Câu 31: Đặc điểm quan trọng quyết định sự tồn tại của hệ thống sống là:
A. nguyên tắc thứ bậc. B. thế giới sống liên tục tiến hóa.
C. khả năng tự điều chỉnh. D. hệ mở.
Câu 32: Cho các ADN với thành phần như sau:
ADN thứ nhất: A = T = 500, G = X = 500 ADN thứ hai: A = T = 400, G = X
= 600
ADN thứ ba: A = T = 600, G = X = 400 ADN thứ tư: A = T = 700, G = X =
300
Trong các ADN trên, ADN nào bền vững nhất?
A. ADN thứ tư. B. ADN thứ nhất. C. ADN thứ ba. D. ADN thứ hai.
Câu 33: Sắp xếp các loại prôtêin dưới đây để phù hợp với chức năng của chúng trong cơ
thể người.
Prôtêin Chức năng
(1) Côlagen (a) phân giải chất béo
(2) Kêratin (b) cấu tạo nên lông, tóc, móng
(3) Lipaza (c) cấu tạo nên mô liên kết
(4) Inteferon (d) chống sự xâm nhập của vi
khuẩn, virut
A. (1) – (c), (2) – (b), (3) – (a), (4) – (d). B. (1) – (a), (2) – (b), (3) – (d), (4) – (c).
C. (1) – (b), (2) – (c), (3) – (a), (4) – (d). D. (1) – (d), (2) – (c), (3) – (a), (4) – (b).
Câu 34: Theo hệ thống phân loại sinh vật 5 giới của Whittaker và Magulis,
A. giới Động vật là giới phát triển cao nhất trong 5 giới.
B. giới Khởi sinh bao gồm các sinh vật nhân thực.
C. giới Thực vật, giới Nấm và giới Động vật có cùng tổ tiên nhưng tiến hóa theo các
hướng thích nghi khác nhau.
D. giới Thực vật, giới Nấm và giới Động vật có cùng tổ tiên nhưng giới Nấm ít tiến
hóa nhất.
Câu 35: Khi thiếu nguyên tố vi lượng nào sau đây trẻ em dễ bị thiểu năng về trí tuệ, kém
phát triển về thể chất?
A. kẽm. B. đồng.
C. sắt. D. iôt.
Câu 36: Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào, nhận định nào sau đây là
chưa chính xác?
A. Nguyên tố vi lượng có hàm lượng nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể.
B. Cacbon là nguyên tố đa lượng quan trọng nhất vì nguyên tử cacbon có 4 electron
ngoài cùng nên cùng lúc có thể tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố
khác.
C. Vai trò chủ yếu của nguyên tố đa lượng là điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ
thể.
D. Bên cạnh vai trò điều hòa hoạt động cơ thể, các nguyên tố vi lượng còn có vai trò
riêng nhất định.
Câu 37: Chúng ta cần bảo vệ rừng vì:
A. rừng cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng, tạo nên trạng thái cân bằng hệ sinh
thái.
B. rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng.
C. rừng cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, dược liệu cho con người.
D. rừng điều hòa các chất dinh dưỡng và các chất khí cần thiết cho con người.
Câu 38: Để tránh bệnh suy dinh dưỡng, thanh thiếu niên đang ở độ tuổi trưởng thành
không nên ăn chay trường (chỉ ăn thức ăn có nguồn gốc từ thực vật trong một thời gian
dài) vì:
A. thức ăn có nguồn gốc từ thực vật chứa hàm lượng axit amin thay thế rất thấp.
B. thức ăn có nguồn gốc từ thực vật chứa hàm lượng axit amin không thay thế rất thấp.
C. thức ăn có nguồn gốc từ thực vật chứa hàm lượng axit amin không thay thế cao hơn
nhiều so với thức ăn có nguồn gốc từ động vật.
D. thức ăn có nguồn gốc từ thực vật chứa hàm lượng axit amin thay thế thấp hơn nhiều
so với thức ăn có nguồn gốc từ động vật.
Câu 39: Cá voi xanh (Balaenoptera musculus) được xếp theo các cấp phân loại từ thấp
đến cao như sau: Balaenoptera musculus  Balaenoptera  Balaenopteridae Cetacea
 Mammalia  Chordata  Animalia
Theo bậc thang phân loại trên, Cá voi xanh thuộc bộ:
A. Balaenopteridae
B. Balaenoptera
C. Mammalia
D. Cetacea
Câu 40: Bác sĩ thường khuyên người cao tuổi không nên ăn nhiều thức ăn chứa:
A. mỡ thực vật vì chúng chứa nhiều axit béo không no và côlesteron nên dễ gây xơ vữa
động mạch.


B. mỡ thực vật vì chúng chứa nhiều axit béo không no nên dễ gây xơ vữa động mạch.
C. mỡ động vật vì chúng chứa nhiều axit béo no nên dễ gây xơ vữa động mạch.
D. mỡ động vật vì chúng chứa nhiều axit béo không no và côlesteron nên dễ gây xơ vữa
động mạch.




ĐÁp
Đáp án-----------------------
1D
2D
3C
4A
5C
6A
7B
8A
9C
10 B
11 A
12 A
13 B
14 D
15 D
16 B
17 A
18 A
19 D
20 D
21 B
22 B
23 B
24 C
25 A
26 B
27 C
28 D
29 B
30 C
31 C
32 D
33 A
34 C
35 D
36 C
37 A
38 B
39 D
40 C
Đồng bộ tài khoản