Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006

Chia sẻ: Đinh Thị Kim Kha | Ngày: | 2 đề thi

0
269
lượt xem
2
download
Xem 2 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006

Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006
Mô tả bộ sưu tập

Một kỳ thi ĐHCĐ căng thẳng và nhiều lo âu gần tới. Tuy nhiên, các bạn thí sinh cũng đừng quá lo lắng, Thư viện eLib sẽ luôn đồng hành với các bạn trong kỳ thi hàng năm. Chúng tôi sưu tập Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006 nhằm giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập và cấu trúc của một ĐHCĐ môn Hóa. Với điều này, chúng tôi hi vọng bạn sẽ có thêm bản lĩnh để đối mặt với kỳ thi quang trọng tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006

Bộ đề thi và Đáp án tuyển sinh ĐHCĐ môn Hóa năm 2006
Tóm tắt nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2006
Môn: HOÁ HỌC, khối A
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 02 trang)

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH

Câu I (2 điểm)
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế:
a) Cu từ Cu(OH)2 và CO;
b) CaOCl2 từ CaCO3, NaCl và H2O.
2) Chỉ dùng thêm giấy quỳ tím, trình bày cách nhận biết các dung dịch loãng sau: Na2SO4, Na2CO3,
NaCl, H2SO4, BaCl2, NaOH. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh họa.
3) Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí
X. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được 300 ml dung dịch Y. Viết phương trình hoá học của các phản
ứng xảy ra và tính pH của dung dịch Y.
Câu II (2 điểm)
1) Ba hợp chất hữu cơ A1, A2, A3 có công thức phân tử tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H8O3. Xác định
công thức cấu tạo của A1, A2, A3, biết trong phân tử của chúng có cùng một loại nhóm chức. Viết phương trình
hoá học của các phản ứng tạo thành cao su Buna từ A2 (ghi điều kiện phản ứng).
2) Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn toàn bộ hỗn
hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy
nhất thoát ra khỏi bình.
a) Tìm công thức phân tử của B;
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của B và gọi tên.
Giả thiết trong không khí có 20% O2 và 80% N2 về thể tích.
3) Viết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ X1, X2, X3, X4, X5, X6 và viết phương trình hóa học của các
phản ứng (ghi điều kiện phản ứng, nếu có) để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
(1) (2) (3)
CH4 X1 X2 HCHO OH

(4) (5) (6) (7) (8)
X3 X4 X5 X6

Câu III (2 điểm)
Cho hỗn hợp G ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu.
Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO2.
Cho 23,4 gam G vào bình A chứa 850 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn,
thu được khí B. Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn
trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu.
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của
mỗi chất trong hỗn hợp G.
2) Cho dung dịch chứa m gam muối NaNO3 vào bình A sau phản ứng giữa G với dung dịch H2SO4 loãng
ở trên, thấy thoát ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tính giá trị nhỏ nhất của m để V là lớn nhất.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu IV (2 điểm)
Hỗn hợp E gồm một rượu (hay ancol) đơn chức X, một axit cacboxylic đơn chức Y và một este Z tạo bởi
X và Y.
Lấy 0,13 mol hỗn hợp E cho phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch KOH 1M đun nóng, được p gam rượu
X. Hóa hơi p gam X rồi dẫn vào ống đựng CuO dư nung nóng, thu được anđehit F. Cho toàn bộ F tác dụng hết
với lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 (hay AgNO3 trong dung dịch NH3), đun nóng, thu được 43,2 gam Ag.
1) Xác định công thức cấu tạo của X và tính giá trị p.
2) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,13 mol hỗn hợp E bằng oxi, thì được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 5,94 gam
H2O. Xác định công thức cấu tạo của Y, Z và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong
hỗn hợp E.
Giả thiết hiệu suất các phản ứng là 100%.



1/2
PHẦN TỰ CHỌN: Thí sinh chọn câu V.a hoặc câu V.b
Câu V.a. Theo chương trình THPT không phân ban (2 điểm)
1) Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt và khí B1, B2. Tỉ lệ khối lượng
phân tử của B1 và B2 là 11:16. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định hai khí B1, B2.
2) Nhiệt phân một lượng CaCO3, sau một thời gian được chất rắn A và khí B. Cho khí B hấp thụ hoàn toàn
vào dung dịch KOH, thu được dung dịch D. Dung dịch D tác dụng được với dung dịch BaCl2 và với dung dịch
NaOH. Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư, được khí B và dung dịch E. Cô cạn dung dịch E, được
muối khan F. Điện phân muối F nóng chảy, được kim loại M. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy
ra.
3) Chất hữu cơ Y có công thức phân tử C8H10O. Y phản ứng với CuO đun nóng tạo thành hợp chất có
phản ứng tráng gương và Y thoả mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
(1) (2)
Y Y1 Polistiren
Xác định công thức cấu tạo của Y và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
4) Hai chất đồng phân E1 và E2 có công thức phân tử C3H7O2N. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, E1
cho muối C3H6O2NNa còn E2 cho muối C2H4O2NNa. Xác định các công thức cấu tạo có thể có của E1, E2 và
viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Biết trong phân tử E1, E2 đều có nhóm −NH2.
Câu V.b. Theo chương trình THPT phân ban thí điểm (2 điểm)
1) a) Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng điều chế các khí A, B, D trong phòng thí nghiệm:
KMnO4 + HCl đặc → A + ...
NH4NO3 + NaOH → B + ...
FeS + H2SO4 loãng → D + ...
b) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi trộn khí A với khí B, khi trộn khí A với khí
D, khi dẫn từ từ đến dư khí B vào dung dịch CuSO4.
2) Nêu hiện tượng, viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra
khi:
a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Na2Cr2O7;
b) Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CrO4.
3) Viết phương trình hoá học của các phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau:
OH
+ C2H4 + Cl2 + NaOH + CuO + HCN + H2O, H+
Z1 Z2 Z3 Z4 Z5 C6H5 C COOH
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
CH3
4) Cho vài giọt vôi sữa vào cốc đựng dung dịch saccarozơ, khuấy nhẹ, sau đó thổi khí CO2 vào dung dịch
trên. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Các phản ứng trên có ứng dụng gì
trong thực tế?

Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, S = 32, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108.

----------------------------- Hết -----------------------------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh .......................................................................... số báo danh......................................................




2/2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2006
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: HÓA HỌC, khối A
(Đáp án -Thang điểm có 05 trang)

CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM
I 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng điều chế (0,50 điểm)
a) Điều chế Cu từ Cu(OH)2 và CO:
to 0,25
Cu(OH)2 ═ CuO + H2O
to
CuO + CO ═ Cu + CO2
b) Điều chế CaOCl2 từ CaCO3, NaCl và H2O:
to
CaCO3 ═ CaO + CO2
đpmn 0,25
2NaCl + 2H2O ═ 2NaOH + Cl2 + H2
CaO + H2O ═ Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Cl2 ═ CaOCl2 + H2O
2 Trình bày cách nhận biết 6 dung dịch (0,75 điểm)
+ Dùng giấy quì tím nhận biết được:
- Dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3 làm giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh. 0,25
- Dung dịch H2SO4 làm giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
- Ba dung dịch Na2SO4, NaCl, BaCl2 không làm đổi màu giấy quỳ tím.
+ Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3.
- Ống nghiệm nào có khí thoát ra là ống đựng dung dịch Na2CO3:
H2SO4 + Na2CO3 = Na2SO4 + CO2↑ + H2O
- Ống nghiệm còn lại đựng dung dịch NaOH 0,25
+ Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào 3 ống nghiệm đựng các dung dịch Na2SO4, NaCl, BaCl2.
- Ống nghiệm nào có kết tủa trắng là ống đựng dung dịch BaCl2:
H2SO4 + BaCl2 = BaSO4↓ + 2HCl
- Hai ống còn lại đựng dung dịch Na2SO4, NaCl.
+ Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.
- Ống nghiệm nào có kết tủa trắng là ống đựng dung dịch Na2SO4: 0,25
BaCl2 + Na2SO4 = BaSO4↓ + 2NaCl
- Ống nghiệm còn lại đựng dung dịch NaCl.
3 Viết PTHH các phản ứng và tính pH của dung dịch Y (0,75 điểm)
+ PTHH các phản ứng:
to
2Cu(NO3)2 = 2CuO + 4NO2 + O2
0,25
4NO2 + O2 + 2H2O = 4HNO3
+ Tính pH của dung dịch dung dịch Y (HNO3):
6,58
Số mol Cu(NO3 )2 = = 0,035 (mol) .
188 0,25
Gọi số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân là n, ta có:
Khối lượng chất rắn: 80n + 188(0,035 - n) = 4,96 ⇒ n = 0,015 (mol).
⇒ Số mol HNO3 = 2.0,015 = 0,03 (mol)
Theo phương trình điện li: HNO3 = H+ + NO3− ⇒ Số mol H+ = 0,03 (mol)
0,25
⇒ [H + ] = 0,03 = 10- 1 (mol/l) ⇒ pH = 1.
0,3
II 2,00
1 Xác định CTCT của A1, A2, A3. Viết PTHH các phản ứng tạo thành cao su Buna từ A2 (0,50 điểm)
+ Xác định CTCT của A1, A2, A3:
- A1 có CTPT CH4O, chỉ có CTCT là CH3OH.
- A2 có CTPT C2H6O, có chứa nhóm chức −OH, có CTCT là CH3CH2OH. 0,25

- A3 có CTPT C3H8O3 và chỉ chứa nhóm chức −OH, có CTCT là: CH2 ─ CH ─ CH2
│ │ │
.
OH OH OH


1/5
+ Các phản ứng tạo thành cao su Buna từ A2: o 0,25
xt, t
2C2H5OH ⎯⎯ CH2 ═ CH ─ CH ═ CH2 + 2H2O + H2

xt, to
n CH2 CH CH CH2 ⎯⎯
→ CH2 CH CH CH2
n
2 Tìm CTPT, các CTCT có thể có của B và gọi tên (0,75 điểm)
a) CTPT của B
Đặt CTPT của amin đơn chức là CnHmN, số mol là a, ta có: 0,25
to
CnHmN + (n + m ) O2 ⎯⎯ nCO2 +
→ mH O +
2
1N
2
4 2 2
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O

- Khối lượng B: (12n + m + 14)a = 1,18 (a)
- Số mol CO2: 6 (b)
na = = 0,06
100
1 m 9,632 0,25
- Số mol N2: a + 4(n + )a = = 0,43 (c)
2 4 22, 4
Giải hệ 3 phương trình (a), (b), (c), được a = 0,02 (mol), n = 3, m = 9
CTPT của B là: C3H9N.
b) CTCT có thể có của B và gọi tên
CH3 ─ CH2 ─ CH2 ─ NH2 n - Propylamin CH3 ─ CH ─ NH2 Isopropylamin

CH3 0,25
CH3 ─ NH ─ CH2 ─ CH3 Etylmetylamin CH3 ─ N ─ CH3 Trimetylamin

CH3
3 Viết CTCT các chất hữu cơ X1, X2, X3, X4, X5, X6 và hoàn thành sơ đồ chuyển hoá (0,75 điểm)
+ CTCT các chất hữu cơ:
X1 là CH3Cl X2 là CH3OH X3 là CH ≡ CH
0,25
X4 là X5 là ─ Br X6 là ─ ONa

+ Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá:
askt
(1) CH4 + Cl2 ⎯⎯ → CH3Cl + HCl
o
t
(2) CH3Cl + NaOH ⎯⎯ → CH3OH + NaCl 0,25
o
t
(3) CH3OH + CuO ⎯⎯
→ HCHO + Cu + H2O
1500oC
(4) 2CH4 ⎯⎯
→ CH ≡ CH + 3H2
C, 600oC
(5) 3CH ≡ CH ⎯⎯


Fe
(6) + Br2 ⎯⎯
→ Br
+ HBr
0,25
to, p
(7) Br + 2NaOH (đặc) ⎯⎯
→ ONa + NaBr + H2O


(8) ONa + HCl ⎯⎯
→ OH + NaCl

III 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng và tính thành phần phần trăm của các chất (1,25 điểm)
+ PTHH các phản ứng:
2Al + 6H2SO4 (đặc, nóng) = Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (1)
2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) = Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (2) 0,25
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) = CuSO4 + SO2 + 2H2O (3)
2Al + 3H2SO4 (loãng) = Al2(SO4)3 + 3H2 (4)
Fe + H2SO4 (loãng) = FeSO4 + H2 (5) 0,25
H2 + CuO = Cu + H2O (6)

2/5
+ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp G:
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Al, Fe, Cu trong 23,4 gam hỗn hợp G, ta có:
- Khối lượng hỗn hợp G: 27x + 56y + 64z = 23,4 (a)
0,25
- Số mol SO2: 3 3 15,12 (b)
x + y + z = = 0,675
2 2 22, 4
Khối lượng CuO giảm bằng khối lượng O phản ứng, suy ra:
- Số mol O = số mol CuO phản ứng: 3 7,2 (c)
x + y = = 0,45
2 16
Giải hệ 3 phương trình (a), (b), (c), được: x = 0,2 (mol), y = 0,15 (mol), z = 0,15 (mol) 0,25
Thành phần phần trăm theo khối lượng của:
0,2.27
- Nhôm: .100 = 23,08 (%) 0,25
23, 4
0,15.56
- Sắt: .100 = 35,90 (%)
23, 4
- Đồng: 100 - 23,08 - 35,90 = 41,02 (%)
2 Tính giá trị nhỏ nhất của m để V lớn nhất (0,75 điểm)
3Cu + 2NO3- + 8H+ = 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O (7)
3Fe2+ + NO3- + 4H+ = 3 Fe3+ + NO↑ + 2H2O (8) 0,25
Số mol H2SO4 loãng ban đầu = 0,85.1 = 0,85 (mol)
0,2.3
Số mol H2SO4 đã phản ứng ở (4), (5) = + 0,15 = 0,45 (mol)
2
0,25
⇒ số mol H2SO4 còn lại = 0,85 - 0,45 = 0,4 mol ⇒ số mol H+ còn lại = 0,4.2 = 0,8 mol.
8 4
Số mol H+ cần cho Cu và Fe2+ phản ứng hết = .0,15 + .0,15 = 0,6 (mol) < 0,8 (mol) ⇒ H dư.
+

3 3
0,15.2 0,15.1
Để thu được VNO lớn nhất, cần số mol NO3− nhỏ nhất là: + = 0,15 mol
3 3
0,25
⇒ Số mol NaNO3 = 0,15 (mol) ⇒ m = 0,15.85 = 12,75 gam.
IV 2,00
1 Xác định CTCT của X và tính giá trị p (1,00 điểm)
Đặt công thức của rượu X là RCH2OH, của axit cacboxylic đơn chức Y là CnHmCOOH, công thức este Z sẽ
là CnHmCOOCH2R. Gọi x, y, z là số mol X, Y, Z trong 0,13 mol hỗn hợp E, ta có:
0,25
CnHmCOOH + KOH ⎯⎯
→ CnHmCOOK + H2O (1)
to
CnHmCOOCH2R + KOH ⎯⎯
→ CnHmCOOK + RCH2OH (2)
o
t
RCH2OH + CuO ⎯⎯
→ RCHO + Cu + H2O (3) 0,25
to, NH3
RCHO + Ag2O ⎯⎯
→ RCOOH + 2Ag↓ (4)
to
(Hoặc RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH ⎯⎯
→ RCOONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O) (4')
- Số mol hỗn hợp E: x + y + z = 0,13 (a)
- Số mol Y, Z phản ứng theo (1), (2): y + z = 0,05.1 = 0,05 (b)
0,25
43,2
- Số mol Ag: 2x + 2z = = 0,4 hay x + z = 0,2 (c)
108
So sánh (a) và (c), thấy vô lý. Như vậy RCHO là HCHO
NH3, to
HCHO + 2Ag2O ⎯⎯
→ H2O + CO2 + 4Ag↓ (5)
to
(Hoặc HCHO + 4[Ag(NH3)2]OH ⎯⎯
→ (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 6NH3 + 2H2O) (5')
- Số mol Ag: 4x + 4z = 0,4 hay x + z = 0,1 (c')
Giải hệ 3 phương trình (a), (b), (c'), được: x = 0,08 (mol), y = 0,03 (mol), z = 0,02 (mol).
- Vì anđehit F là HCHO nên CTCT của X là CH3OH. 0,25
- Khối lượng CH3OH: p = 32(x + z) = 32.0,1 = 3,2 gam.

3/5
2 Xác định CTCT của Y, Z và tính thành phần phần trăm mỗi chất trong hỗn hợp E (1,00 điểm)
+ CTCT của Y và Z:
Các phản ứng cháy:
3O to
CH3OH + 2 ⎯⎯ CO2
→ + 2H2O (6)
2
4n + m + 1 O to 0,25
CnHmCOOH + 2 ⎯⎯ (n + 1) CO2 + m + 1 H2O
→ (7)
4 2
4n + m + 7 O to m+ 3H O
CnHmCOOCH3 + 2 ⎯⎯ (n + 2)CO2 +
→ 2 (8)
4 2
- Số mol CO2: x + (n+1)y + (n+2)z = 5,6 = 0,25 (d)
22, 4
m+1 0,25
- Số mol H2O: 2x + y + m + 3 z = 5,94 = 0,33 (e)
2 2 18
Thay x = 0,08; y = 0,03; z = 0,02 vào từng phương trình và giải 2 phương trình (d), (e), được n = 2 và m = 5
0,25
CTCT của Y là CH3 ─ CH2 ─ COOH và CTCT của Z là CH3 ─ CH2 ─ COOCH3
+ Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp E:
Khối lượng của 0,13 mol hỗn hợp E là: 0,08.32 + 0,03.74 + 0,02.88 = 6,54 gam. Thành phần phần trăm
theo khối lượng của :
0,08.32.100 = 39,14 (%) 0,25
- Chất X:
6,54
- Chất Y: 0,03.74.100 = 33,94 (%)
6,54
- Chất Z: 100 - 39,14 - 33,9 = 26,92 (%)
Va 2,00
1 Viết PTHH các phản ứng và xác định hai khí B1, B2 (0,25 điểm)
to
4FeS2 + 11O2 = 2Fe2O3 + 8SO2
to
0,25
4FeCO3 + O2 = 2Fe2O3 + 4CO2
Vì tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11 : 16 = 44 : 64, nên B1 là CO2 và B2 là SO2.
2 Viết PTHH các phản ứng (0,75 điểm)
to
CaCO3 = CaO + CO2
0,25
CO2 + 2KOH = K2CO3 + H2O
CO2 + KOH = KHCO3
K2CO3 + BaCl2 = BaCO3 + 2KCl
2KHCO3 + 2NaOH = Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O 0,25
CaO + 2HCl = CaCl2 + H2O
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2 + H2O
đpnc 0,25
CaCl2 = Ca + Cl2
3 Xác định CTCT của Y và viết PTHH các phản ứng (0,50 điểm)
+ CTCT của Y:
Vì Y phản ứng với CuO đun nóng tạo thành hợp chất có phản ứng tráng gương và Y thoả mãn sơ đồ
chuyển hoá, nên Y là rượu bậc 1 và trong phân tử Y có nhân benzen. Ứng với CTPT C8H10O, CTCT của Y 0,25
sẽ là:
─ CH2 ─ CH2 ─ OH

+ PTHH của các phản ứng:
to
C6H5CH2CH2OH + CuO ⎯⎯
→ C6H5CH2CHO + Cu + H2O
NH3, to
C6H5CH2CHO + Ag2O ⎯⎯
→ C6H5CH2COOH + 2Ag 0,25
o
H2SO4 đ, t
C6H5CH2CH2OH ⎯⎯
→ C6H5CH = CH2 + H2O
xt, to,p CH CH2
n C6H5CH = CH2 ⎯⎯

C6H5 n




4/5
4 Xác định các CTCT có thể có của E1, E2 và viết PTHH các phản ứng (0,50 điểm)
+ Các CTCT có thể có của E1, E2:
- Các CTCT có thể có của E1 là: H2N ─ CH2 ─ CH2 ─ COOH CH3 ─ CH ─ COOH
│ 0,25
NH2
- CTCT duy nhất của E2 là: H2N ─ CH2 ─ COOCH3
+ PTHH các phản ứng:
H2N ─ CH2 ─ CH2 ─ COOH + NaOH ⎯⎯ H2N ─ CH2 ─ CH2 ─ COONa + H2O

CH3 CH COOH + NaOH ⎯⎯ CH3 CH COONa
→ + H2O 0,25
NH2 NH2
o
t
H2N ─ CH2 ─ COOCH3 + NaOH ⎯⎯
→ H2N ─ CH2 ─ COONa + CH3OH
Vb 2,00
1 Phản ứng điều chế các khí và phản ứng của các khí (0,50 điểm)
a) Phản ứng điều chế các khí A, B, D :
2KMnO4 + 16HCl đặc = 5Cl2↑ + 2MnCl2 + 2KCl + 8H2O
NH4NO3 + NaOH = NH3↑ + NaNO3 + H2O 0,25
FeS + H2SO4 loãng = H2S↑ + FeSO4
Khí A là Cl2, khí B là NH3, khí D là H2S.
b) PTHH các phản ứng:
- Khi trộn khí A với khí B:
3Cl2 + 2NH3 = N2 + 6HCl
Nếu NH3 dư: NH3 + HCl = NH4Cl 0,25
- Khi trộn khí A với khí D:
Cl2 + H2S = S + 2HCl
- Khi dẫn từ từ đến dư khí B vào dung dịch CuSO4:
2NH3 + 2H2O + CuSO4 = Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
Cu(OH)2 + 4NH3 = [Cu(NH3)4](OH)2
2 Hiện tượng và PTHH các phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn (0,50 điểm)
a) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch Na2Cr2O7:
Dung dịch chứa muối đicromat Na2Cr2O7 có màu da cam chuyển thành dung dịch chứa muối cromat
Na2CrO4 có màu vàng. 0,25
Na2Cr2O7 + 2NaOH = 2Na2CrO4 + H2O
Cr2O72- + 2OH- = 2CrO42- + H2O
b) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CrO4:
Dung dịch chứa muối cromat Na2CrO4 có màu vàng chuyển thành dung dịch chứa muối đicromat
Na2Cr2O7 có màu da cam. 0,25
2Na2CrO4 + H2SO4 = Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O
2CrO42- + 2H+ = Cr2O72- + H2O
3 Viết PTHH các phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá (0,50 điểm)
to,xt
(1) C6H6 + C2H4 ⎯⎯ → C6H5−CH2−CH3
askt
(2) C6H5−CH2−CH3 + Cl2 ⎯⎯ → C6H5−CHCl−CH3 + HCl 0,25
to
(3) C6H5−CHCl−CH3 + NaOH ⎯⎯ → C6H5−CH(OH)−CH3 + NaCl
to
(4) C6H5−CH(OH)−CH3 + CuO ⎯⎯ → C6H5−CO−CH3 + Cu + H2O
to,xt
(5) C6H5−CO−CH3 + HCN ⎯⎯ → C6H5−C(OH)(CN)−CH3 0,25
to, H+
(6) C6H5−C(OH)(CN)−CH3 + 2H2O ⎯⎯ → C6H5C(OH)(CH3)COOH + NH3

4 Nêu hiện tượng, viết PTHH và nêu ứng dụng của các phản ứng (0,50 điểm)
+ Hiện tượng:
- Cho vài giọt vôi sữa vào cốc đựng dung dịch saccarozơ, khuấy nhẹ sẽ có hiện tượng: vôi sữa màu trắng 0,25
đục chuyển thành trong suốt, không màu.
- Khi thổi khí CO2 vào dung dịch này sẽ thấy xuất hiện kết tủa.
+ PTHH và ứng dụng:
C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O ⎯⎯ C12H22O11.CaO.2H2O

0,25
C12H22O11.CaO.2H2O + CO2 ⎯⎯ C12H22O11 + CaCO3 + 2H2O

Hai phản ứng này được ứng dụng trong việc tinh chế đường.

NÕu thÝ sinh lµm bµi kh«ng theo c¸ch nªu trong ®¸p ¸n mµ vÉn ®óng th× ®−îc ®ñ ®iÓm tõng phÇn nh− ®¸p ¸n quy ®Þnh.

5/5
Đồng bộ tài khoản