Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11

Chia sẻ: Bùi Thị Thùy Giang | Ngày: | 3 đề thi

0
102
lượt xem
1
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11
Mô tả bộ sưu tập

Các kỳ thi, kỳ kiểm tra rất quan trọng không chỉ giúp giáo viên đánh giá lại quá trình giảng dạy mà còn kiểm tra củng cố kiến thức của học sinh. Việc đổi mới kiểm tra đánh giá trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay. Hiểu được điều đó, Thư viện eLib xin giới thiệu đến các bạn Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11 đầy đủ các môn học như Văn, Toán, Lịch sử, Địa lý,….được chọn lọc kỹ càng, nội dung bám sát chương trình hiện nay của Bộ GD và Đào tạo sẽ là tư liệu tham khảo tốt nhất cho quý thầy cô giáo và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 lớp 11
Tóm tắt nội dung

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI

ĐỀ SỐ 1 MÔN: SINH HỌC 11
Thời gian: 45 phút



Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Vào ban đêm, khí khổng đóng, quá trình vận chuyển nước không xảy ra.
B. Cây rụng lá vào mùa đông để tiết kiệm nước vì hút được ít nước.
C. Khi trời lạnh, sức hút nước của cây sẽ bị giảm.
D. Khi nồng độ O2 trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.
Câu 2: Áp suất rễ là
A. lực đẩy nước từ rễ lên thân.
B. chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút với dịch đất.
C. lực hút nước của lá.
D. áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
Câu 3: Tại sao trong môi trường đất mặn, các loài cây như Sú, Vẹt, Đước có thể lấy được
nước?
A. Màng tế bào rễ có khả năng lấy nước trong môi trường có nồng độ muối cao.
B. Không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.
C. Các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ nên có thể lấy được nước.
D. Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất nên cây sẽ lấy được những chất cần
thiết.
Câu 4: Vai trò của nguyên tố canxi trong cây là:
A. thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục.
B. thành phần của prôtêin, axit nuclêic và điều tiết các quá trình trao đổi chất.
C. thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzyme.
D. thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 5: Ở cùng một cường độ ánh sáng thích hợp, khi chiếu tia đơn sắc nào sau đây thì
cường độ quang hợp ở thực vật là cao nhất?
A. Lục. B. Vàng.
C. Xanh tím. D. Đỏ.
Câu 6: Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh
dưỡng khoáng
A. nitơ. B. kali.
C. magiê. D. mangan.
Câu 7: Từ 2 phân tử glucose qua phân giải hiếu khí tạo được:
A. 72 – 76 ATP. B. 36 – 38 ATP.
C. 2 – 4 ATP. D. 19 ATP
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật C4 và CAM?
A. Giai đoạn cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 và CAM đều diễn ra vào ban đêm.
B. Pha sáng của thực vật CAM diễn ra vào ban ngày còn pha tối diễn ra vào ban đêm.
C. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 và CAM đều là chất có 4 carbon
(AOA).
D. Pha tối của thực vật C4 và CAM đều chỉ diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu.
Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tố khoáng thiết yếu trong
cây?
A. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
B. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
C. Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
D. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Câu 10: Khi bị thiếu nước, nhóm thực vật nào sau đây có thể duy trì quang hợp ổn định
hơn các nhóm còn lại?
A. Cây trung sinh B. Cây chịu hạn. C. Cây ẩm sinh. D. Cây ưa bóng.
Câu 11: Nhận định nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường?
A. Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
B. Nồng độ ôxi trên 10% sẽ kích thích hô hấp kị khí.
C. Ở giá trị nhiệt độ tối ưu, cường độ hô hấp đạt cực đại.
D. Nồng độ CO2 cao hơn 40% sẽ ức chế quang hợp.
Câu 12: Tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu cao không phải do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Sự thoát hơi nước ở lá làm giảm nồng độ nước ở tế bào lông hút.
B. Tế bào lông hút hô hấp mạnh tạo các sản phẩm trung gian.
C. Quá trình hút nước của các tế bào lông hút ở rễ.
D. Các ion khoáng hấp thu được làm tăng nồng độ dịch bào.
Câu 13: Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở các loài, nhóm thực vật khác nhau thì
khác nhau. Nhóm thực vật nào sau đây có nhiệt độ cực tiểu thấp hơn các nhóm còn lại?
A. Thực vật vùng nhiệt đới. B. Thực vật vùng á nhiệt đới.
C. Thực vật vùng núi cao. D. Thực vật vùng sa mạc.
Câu 14: Vào buổi trưa nắng gắt thì khí khổng sẽ …
A. mở do trương nước B. mở do có ánh sáng.
C. đóng do mất nước. D. đóng do trương nước.
Câu 15: Năng suất sinh học của thực vật C4 cao hơn C3 vì
A. thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không
có hô hấp sáng.
B. thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ thấp hơn và có hô
hấp sáng.
C. thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không
có hô hấp sáng.
D. thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và có hô
hấp sáng.
Câu 16: Nhóm nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố đại lượng?
A. B, Cu, S, Mo. B. N, K, O, Ca, Mg. C. Fe, Mn, Cl, Zn. D. S,
P, Fe, Ca.
Câu 17: Đối với cây ở cạn, khi cây bị ngập nước lâu ngày thì cây sẽ bị chết vì:
A. tế bào của cây bị no nước nên không trao đổi chất.
B. cây không thoát hơi nước được nên bị úng.
C. diệp lục bị phá hủy nên cây không quang hợp được.
D. rễ cây không hô hấp được và bị các vi sinh vật kị khí làm thối rễ.
Câu 18: Những nguyên liệu nào dưới đây tham gia vào pha sáng quang hợp ở thực vật?
1. H2O 2. O2 3. CO2 4. ADP, Pi
5. ATP 6. NADP+ 7. NADPH 8. năng lượng ánh sáng.
A. 2, 4, 6. B. 3, 4, 6, 8. C. 1, 5, 7, 8. D. 1, 4, 6.
Câu 19: Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
A. -NO2- và -NH4+. B. -NO3- và -NH4+. C. -NO2- và -NO3-.
D. -NO2- và N2.
Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng ?
A. Sự đóng mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào khí khổng.
B. Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng.
C. Lượng hơi nước thoát ra từ cây tỉ lệ nghịch với độ mở của khí khổng.
D. Cây sống trên cạn có khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên của lá.
Câu 21: Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Khi đưa cây vào trong tối thì sự thoát hơi nước của cây dừng lại.
B. Thoát hơi nước ở lá liên quan chặt chẽ tới quá trình quang hợp.
C. Cường độ thoát hơi nước của cây mạnh khi môi trường lộng gió.
D. Cường độ thoát hơi nước của cây sẽ giảm sau cơn mưa dầm.
Câu 22: Trong cây táo, đường tạo ra từ quá trình quang hợp sẽ được chuyển từ …(1)…
đến …(2)… Thứ tự (1), (2) lần lượt là:
A. vùng sinh trưởng của rễ, chóp rễ. B. quả táo non, lá.
C. lá, quả táo non. D. cành, lá.
Câu 23: Loài thực vật nào sau đây có điểm bù CO2 cao hơn các cây còn lại?
A. Xương rồng. B. Lúa.
C. Mía. D. Cao lương.
Câu 24: Nơi diễn ra pha sáng quang hợp là
A. chất nền lục lạp. B. màng trong lục lạp.
C. màng tilacoit của lục lạp. D. xoang tilacoit.
Câu 25: Pha tối quang hợp là pha
A. chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
B. khử CO2 thành carbohydrate nhờ năng lượng ATP và NADPH.
C. oxi hóa CO2 tạo thành đường glucose diễn ra ở chất nền lục lạp.
D. quang oxi hóa nước tạo oxi và điện tử bù cho điện tử của diệp lục bị mất.
Câu 26: Vai trò của diệp lục b là
A. hấp thụ năng lượng ánh sáng và trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa quang
năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
B. chỉ trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong
ATP và NADPH.
C. hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a.
D. hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng ánh sáng cho nhóm carotenoit.
Câu 27: Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ không dẫn đến hậu quả nào?
A. Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm.
B. Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.
C. Làm xấu lí tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
D. Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn nên năng suất cao hơn.
Câu 28: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C3 là
A. AlPG (Aldehit phosphoglixeric) B. RiDP (Ribulose - 1,5 - diphosphate).
C. C6H12O6 (glucose) D. APG (Acid phosphogliceric).
Câu 29: Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
A. amylase. B. oxygenase.
C. caboxylase. D. nitrogenase.
Câu 30: Loại vi khuẩn nào chuyển đạm nitrát thành N2?
A. Vi khuẩn phản nitrat hoá.
B. Vi khuẩn amôn hoá.
C. Vi khuẩn nitrat hoá.
D. Vi khuẩn cố định nitơ.
Câu 31: Đơn vị đo cường độ quang hợp nào sau đây là đúng?
A. mgC6H12O6 /dm2/h.
B. mgCO2/dm2/h.
C. mgH2O/dm2/h.
D. mgAPG/dm2/h.
Câu 32: Thực vật nào có khả năng cố định nitơ nhờ cộng sinh với vi khuẩn?
A. Điên điển và rêu. B. Phong lan và dương xỉ.
C. Bèo hoa dâu và cây họ đậu. D. Cây đậu và dương xỉ.
Câu 33: Ở các loài thực vật, khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bão hòa ánh sáng thì
cường độ quang hợp giảm vì
A. khi cường độ ánh sáng càng cao, độ ẩm không khí càng tăng lên cây càng thoát
nhiều nước, khi thoát hết nước thì cây chết.
B. trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao cây sẽ xảy ra hô hấp sáng
nhưng không tạo ATP và gây lãng phí sản phẩm quang hợp.
C. ở giá trị cường độ ánh sáng đó, cường độ quang hợp bằng với cường độ hô hấp nên
cường độ quang hợp giảm.
D. cường độ ánh sáng cao làm nhiệt độ tăng nên hoạt tính của các enzyme giảm đồng
thời làm khí khổng đóng ảnh hưởng đến lượng CO2 vào trong lá.
Câu 34: Việc bón phân qua lá có đặc điểm là:
A. dựa vào khả năng hấp thụ ion khoáng của khí khổng, nồng độ các ion khoáng thấp.
B. dựa vào khả năng hấp thụ ion khoáng của rễ, nồng độ các ion khoáng cao.
C. sử dụng phân hữu cơ để bón lót hay sử dụng phân hóa học để bón thúc.
D. chỉ bón phân khi trời mưa hay nắng gay gắt.
Câu 35: Cây không hấp thu được nước trong trường hợp nào sau đây?
A. Tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu cao hơn môi trường đất.
B. Môi trường đất ưu trương hơn tế bào lông hút.
C. Dung dịch đất có thế nước cao hơn tế bào lông hút.
D. Nồng độ chất tan trong đất thấp hơn tế bào lông hút.
Câu 36: Nhận định nào sau đây đúng về quang hợp ở thực vật C3 và C4?
A. Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 và C4 đều là RiDP, sản phẩm cố định CO2
đầu tiên đều là APG.
B. Thực vật C4 không có hô hấp sáng vì nồng độ CO2 ở tế bào mô giậu luôn cao nên
enzyme RiDP-carboxylase không chuyển thành oxigenase.
C. Thực vật C3 có hô hấp sáng vì khi cường độ ánh sáng cao, nồng độ CO2 ở tế bào mô
giậu thấp, nồng độ O2 cao thì enzyme RiDP-carboxylase chuyển thành oxigenase.
D. Pha tối của thực vật C3 và C4 đều diễn ra vào ban đêm để khí khổng mở và nhận
CO2 vào cung cấp cho pha tối.
Câu 37: Hô hấp sáng lần lượt xảy ra ở các bào quan nào trong tế bào thực vật?
A. Lục lạp, riboxom, ti thể.
B. Lục lạp, peroxixom, ti thể.
C. Ti thể, lizoxom, gộ máy Golgi.
D. Peroxixom, ti thể, không bào.
Câu 38: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về sự vận chuyển của nước ở cây
thân gỗ sống trên cạn?
A. Nước di chuyển trong mạch gỗ còn ion khoáng di chuyển trong mạch rây.
B. Nước luôn di chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp.
C. Nước và ion khoáng được phân phối từ rễ đến thân và lá.
D. Nước và các ion khoáng di chuyển hướng lên trong cây.
Câu 39: Nhận định nào đúng về ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp
của thực vật?
A. Ở mọi giá trị nồng độ CO2 cao hơn điểm bão hòa CO2, cường độ quang hợp đều
tăng.
B. Điểm bão hòa CO2 của các loài cây là 0,03%.
C. Nồng độ CO2 và cường độ quang hợp luôn tỉ lệ nghịch với nhau.
D. Khi nồng độ CO2 cao hơn trị số bão hòa CO2 thì cường độ quang hợp giảm.
Câu 40: Lá cây ưa sáng có những đặc điểm:
1. phiến lá dày, lớp cutin dày. 2. phiến lá mỏng, lớp cutin mỏng.
3. lá thường nằm ngang. 4. lá thường nằm nghiêng.
5. lượng diệp lục nhiều hơn lá cây ưa bóng. 6. lượng diệp lục ít hơn lá cây ưa bóng.
7. tỉ lệ diệp lục a/b thấp. 8. tỉ lệ diệp lục a/b cao.
Tổ hợp đúng là:
A. 1, 4, 6, 8. B. 1, 3, 5, 8. C. 2, 3, 5, 7. D. 2, 4, 6, 7
Đồng bộ tài khoản