Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Huyện

Chia sẻ: Huỳnh Trung Hải | Ngày: | 7 đề thi

3
19.311
lượt xem
3.472
download
Xem 7 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Huyện

Mô tả BST Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Huyện

Để được tuyển chọn và tham gia vào đội ngũ thi tuyển học sinh giỏi không phải là chuyện dễ, càng không dễ dàng gì để có kết quả cao trong kỳ thi này vì hầu hết đối thủ của các em đều là những học sinh ưu tú. Tuy nhiên, các em yên tâm đã có Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Huyện gồm các Đề thi học sinh giỏi Lý 8 tuyển chọn . Bộ đề thi tổng hợp những Đề thi học sinh giỏi Lý 8 cấp huyện của các năm trước, giúp các em tham khảo, làm quen với cấu trúc đề thi, các dạng bài tập. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Huyện

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn Vật lý 8

Đề thi HSG Vật Lý 8 cấp Huyện - Đề số 1

Câu 1:( 6 đ)
1. Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ở cách A 300km, với vận tốc v1= 50km/h. Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc v2= 75km/h.
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Xác định thời điểm hai xe cách nhau 125 km?
2. Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 12 km/h, nửa quãng đường còn lại đi với vận tốc v2 nào đó. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8 km/h. Hãy tính vận tốc v2 ?

Câu 2: (5 đ)
Hai hình trụ thông nhau đặt thẳng đứng có tiết diện thẳng bên trong là 20cm2 và 10cm2 đựng thủy ngân, mực thủy ngân ở độ cao 10cm trên một thước chia khoảng đặt thẳng đứng giữa 2 bình.
a) Đổ vào bình lớn một cột nước nguyên chất cao 27,2 cm. Hỏi độ chênh lệch giữa độ cao của mặt trên cột nước và mặt thoáng của thủy ngân trong bình nhỏ?
b) Mực thủy ngân trong bình nhỏ đã dâng lên đến độ cao bao nhiêu trên thước chia độ?
c)Cần phải đổ thêm vào bình nhỏ một lượng nước muối có chiều cao bao nhiêu để mực thủy ngân trong bình trở lại ngang nhau? Biết KLR của thủy ngân là 13600 kg/m3, của nước muối là 1030kg/m3, của nước nguyên chất 1000kg/m3

Câu 3: (4đ):
Hai quả cầu A, B có trọng lượng bằng nhau nhưng làm bằng hai chất khác nhau, được treo vào hai đầu của một đòn cứng có trọng lượng không đáng kể có độ dài là l = 84 cm. Lúc đầu đòn cân bằng. Sau đó đem nhúng cả hai quả cầu ngập trong nước. Người ta thấy phải dịch chuyển điểm tựa đi 6 cm về phía B để đòn trở lại thăng bằng. Tính trọng lượng riêng của chất làm quả cầu B. Biết trọng lượng riêng của chất làm quả cầu A là dA = 3.104 N/m3, của nước là dn = 104 N/m3.

Câu 4: (5đ)
Người ta cho vòi nước nóng 700C và vòi nước lạnh 100C đồng thời chảy vào bể đã có sẳn 100kg nước ở nhiệt độ 600C. Hỏi phải mở hai vòi trong bao lâu thì thu được nước có nhiệt độ 450C. Cho biết lưu lượng của mỗi vòi là 20kg/phút. Bỏ qua sự tỏa nhiệt ra môi trường.

Đồng bộ tài khoản